Đọc hiểu nhanh về ngữ pháp 는 수가 있다

Chào các bạn, ở mức sơ cấp để nói về điều gì đó có thể xảy ra chúng ta sẽ dùng đến cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 수 있다. Còn ở mức độ trung cao cấp hơn các bạn có thể sẽ gặp cấu trúc ngữ pháp 는 수가 있다 nghe thì có vẻ xêm xêm giống cái đã học nhỉ. Vậy bài hôm nay chúng ta cùng đọc học về nó coi sao nha.

Ngữ pháp 는 수가 있다

는 수가 있다 – Được sử dụng dùng để chỉ một khả năng nào đó không thường xảy ra, hoặc những khả năng ngoài ý muốn có thể xảy ra. Với những trường hợp khả năng xấu thì nó mang ý nghĩa cảnh báo, với những trường hợp khả năng tốt với ý nghĩa tích cực thì nó lại được hiểu là ý nghĩa hi vọng. Cụ thể dịch như thế nào các bạn phải dựa vào câu văn cụ thể, các bạn xem tiếp tham khảo ví dụ bên dưới. (는 수가 있다: 대개는 그렇지 않지만 의외로 앞말의 사실 또는 동작이 일어나거나생기는 경우가 있음을 나타낼 때 사용한다. 나쁜 일이 생기는 경우가 있음을 말할 때는 경고의 의미를, 뜻밖의 좋은 일이 생기는 경우가 있음을 말할 때는 위로, 희망 등의 의미를 나타낸다.)

Ví dụ:

1) 무리해서 운동을 하다가는 도리어 건강을 해치는 수가 있다.

Nếu mà vận động quá mức thì trái lại còn có khả năng có hại cho sức khỏe.

2) 원숭이도 나무에서 떨어지는 수가 있다잖아요. 자신 있더라도 끝까지 긴장을 풀지 마세요.

Con khỉ cũng có khả năng ngã trên cây mà. Thế nên là đừng có (thư giãn-thoải mãi) tâm lý chủ quan cho đến lúc cuối cùng.

3) 가벼운 근시의 경우, 나이가 들어 노안이 오게 뙤면 시력이 좋아지는 수도 있다고 한다.

Người ta nói rằng có những trường hợp bị cận thị(근시) nhẹ thì đến khi có tuổi chứng viễn thị tuổi già(노안) bắt đầu thì có khả năng thị lực lại sẽ có thể trở lên tốt hơn.

4) 감기라고 우습게 봤다간 큰코다치는 수가 있어요. 오늘은 너무 무리하지 마세요.

Xem nhẹ vì nó chỉ là cảm cúm thôi thì có thể anh sẽ phải trả giá đấy, hôm nay đừng có làm quá sức. (우습게보다: xem thường; 큰코다치다: bị trả giá, phải trả giá)

5) 사실에 기반한 통계 여론 조사도 사용자의 의도에 따라 왜곡되는 수가 있다.

Những thống kê hay điều tra dư luận dựa trên sự thật cũng có khả năng bị sai lệch tùy theo ý đồ của người sử dụng. (통계: thống kê; 여론 조사: điều tra dư luận; 왜곡되다: bị nhầm lẫn, sai sót, xuyên tạc, méo mó)

Ba câu ví dụ còn lại coi như bài tập để các bạn dịch nhé:

6) 주의하지 않으면 종이에도 손을 베이는 수가 있으니 조심하세요.

7) 간혹 본의 아니게 상처를 주는 말이 튀어나오는 수가 있는데 그럴 때는 바로 사과하는 것이 좋다.

8) 자동차 사고가 나면 당시에는 아무렇지 않은 것 같아도 나중에 증상이 나타나는 수가 있으니 꼭 그날 바로 병원에 가 보셔야 합니다.


TIP: Nếu bạn còn phân vân về (으)ㄹ 수 있다 hay 는 수가 있다. Thì nhớ đơn giản thế này nhé:

(으)ㄹ 수 있다 – Đơn giản việc gì đó có thể xảy ra.

는 수가 있다 – Nhấn mạnh vào Tính – Khả năng, do đây không phải chuyện thường xảy ra mà khả năng xảy ra ít. Cảnh báo khả năng xảy ra, hi vọng mong chờ khả năng xảy ra.

어떻게 나에게 이럴 수있어? Sao lại có thể làm như vậy với tôi?

어떻게 나에게 이럴 수가 있어? Sao lại có thể làm như vậy với tôi? (Thường trong trường hợp hoàn cảnh ý nghĩa câu nói như thế này sẽ dùng câu này hơn là câu trên, câu trên không sai nhưng câu này gút chóp hơn Oke)

*  *  *  *  *  *  *  *

→ Chuyên mục “Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn” trên Blogkimchi. Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy ủng hộ Blog bằng cách ấn Voite đánh giá bài viết này nhé các bạn

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: