Đọc hiểu nhanh ngữ pháp 는 중이다

☕ 문법 Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp 는 중이다. Ngữ pháp dùng để chỉ việc gì đó đang được tiến hành. 어떤 일이 진행되고 있음을 나타내는 표현. Cuối bài Blog sẽ nói thêm về cả 3 ngữ pháp (hiện tại tiếp diễn) 고 있다, 아/어/여 있다, 는 중이다.

Cách dùng ngữ pháp 는 중이다


Cấu trúc 는 중이다 – Được dùng để chỉ việc gì đó đang được tiến hành. 어떤 일이 진행되고 있음을 나타내는 표현. Cả (danh từ, động từ) đều + với 는 중이다 được.

1. 집에 와서 잠깐 쉬면서 오락 프로그램을 보는 중이에요.

Về nhà rồi nghỉ đang xem chương trình giải trí.

2. 자막 없이 한국어를 보고 싶어서 요즘 한국어를 열심히 공부하는 중이에요.

Vì tôi muốn xem tiếng Hàn mà ko cần phụ đề dịch nên gần đây tôi đang chăm chỉ học tiếng Hàn.

3. 가: 화는 지금 뭐 해?

Hoa đang làm gì đấy?

나: 퀴즈 프로그램을 보는 중이야.

Đang xem chương trình đố vui.

4. 그는 대학 진학을 위해 적성에 맞는 전공을 생각하는 중이다.

Anh ấy đang suy nghĩ xem chuyên ngành nào phù hợp để lên học đại học.

Ngữ pháp 는 중이다 cũng có thể dùng để nói về việc đã xảy ra trong quá khứ với dạng kết thúc 는 중이었다.


TIP. Trạng thái 는 중이었다 để chỉ một hành động nào đó đã diễn ra trong khoảng thời gian ngắn mà người nói muốn nhắc lại.

1. 잠깐 딴생각 중이었어.

Tôi đã suy nghĩ trong giây lát.

2. 버스는 사람들을 태우기 위해 버스 정류장에 잠시 머무르는 중이었다.(머무르다: dừng lại, lưu lại)

Xe bus đã dừng lại một lát vì để chờ chở mọi người đi.

3. 파일 작업 중이었는데, 컴퓨터가 갑자기 꺼졌어. 어떻게 해야 하지?

Tôi đang làm việc (đang thực hiện thao tác) trên một tập tin thì đột nhiên máy tính tắt bị tắt đột ngột, phải làm sao bây giờ?

4. 아버지와 통화 중이었는데 갑자기 전화가 불통되었다 (N+는 중이다)

Đang nói chuyện điện thoại với bố thì đột nhiên gián đoạn.

Bây giờ Blog sẽ nói về phân biệt 3 loại ngữ pháp đều dùng để nói Đang (hiện tại tiếp diễn). 고 있다, 아/어/여 있다, 는 중이다.


Trước đây Blog đã có nói một bài về phân biệt giữa 고 있다 và 아/어/해 있다 rồi [ Các bạn xem trong bài Phân biệt 고 있다 và 아/어/해 있다], nên bây giờ mình chỉ nói ngắn gọn về 고 있다 với 는 중이다. Về tính tương đối thì 는 중이다 và 고 있다 là giống nhau, tuy nhiên trong một số văn cảnh hoành cảnh sẽ nên được dùng riêng.

TIP1: 고 있다 đơn thuần nói về hành động nào đó đang được diễn ra có thể là mang tính chất tự nhiên không có chủ đích, còn 는 중이다 tập trung vào ý nghĩa muốn truyền đạt (chủ động) chính tôi – đang thực hiện hành động đó, hoặc là để nhấn mạnh với người nghe hành động đó đang được thực hiện rồi.

나 지금 가는 중이야 Với 나 지금 가고 있어

TIP 2: 는 중이다 thường dung trong các văn bản chính luận khi nói đến sự kiện nào đó tại mốc thời gian cụ thể.

1951년 한국은 전쟁 중이었다 – Năm 1951 Hàn Quốc đang giai đoạn chiến tranh. (전쟁하고 있었다 sẽ không được phù hợp cho lắm).

TIP 3: 는 중이다 đi với một cụm danh từ cố định, ví dụ như trên một số thông báo, biển báo.

수업 중: đang tiết học

가동 중: đang vận hành

방송 중: đang phát sóng

건설 중: đang xây dựng

공사 중: đang thi công

촤영 중 / 녹화중 : đang quay, ghi hình (CCTV, Camera)

→ Xem bài về ngữ pháp -치고(서).


Bài viết về ngữ pháp 는 중이다 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: