Bài tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 (부모와 자식)

TOPIK II 쓰기. Bài viết trong loạt bài về 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52. Nội dung bài được dịch lại từ sách 쓰기 100점 받자. Chủ đề Câu 51 hôm nay về : 부모와 자식 – Bố mẹ và con cái.

Các bạn hãy xem Đề bài Câu 51 như sau: 다음을 읽고 ( … )에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰십시요 (10점) (Dạng đề điền nội dung phù hợp vào chỗ trống).


(Sách 쓰기 100점 받자)

Một số từ vựng chính trong bài:

1. 외롭다: cô đơn

2. 낮설다: lạ lẫm

3. 운이 좋다: tốt số, gặp may

4. 그립다:  mong nhớ

5. 미침: vừa may

6. 마중: đưa đón rước

7. ~갈수록: càng ngày

Các bạn đọc tham khảo Logic gợi ý theo như sách hướng dẫn:

Dịch sơ lược đoạn nội dung trong đề bài:

저는 한국애서 잘 지내고 있습니다. Con ở HQ vẫn sống tốt. 혼자라서 외롭고 낯선기만 했던 유학 생활도 (..ㄱ..). Vì một mình nên có cô đơn và lạ lẫm nhưng mà sinh hoạt du học sinh (…) 그렇게 좋은 친구들을 만난 것을 보면 저는 아주 운이 좋다고 생각합니다. Gặp được những người bạn như vậy con cảm thấy thật may mắn 하지만 갈수록 고향 생각이 많이 나고 그 누구 보다 부모님이 그립습니다. Nhưng mà càng ngày con càng thấy nhớ nhà hơn ai hết là nhà bố mẹ. 마침 휴가 때 (..ㄴ..). 도착 시간을 알려주시면 공항으로 마중 나가겠습니다. Thật may thay đúng kì nghỉ (…) Nếu báo được thời gian đến nơi con sẽ ra sân bay đón.

Tìm (..ㄱ..): thì dựa vào mạch văn đang nói là 외롭고 낯선기만 했던 ..  bắt đầu bằng vế nhưng mà vậy thì câu đầu tiêu cực – câu sau ngược lại có phần tích cực, đồng thời xem tiếp câu sau ở đâu nhảy vào ý 그렇게 좋은 친구들을 만난 것 – gặp được những như vậy là như vậy thế nào thì chắc chắn vế trên có nhắc gì đến. Có thể là được giúp đỡ/ hướng dẫn/ định hướng ..vv. Vậy nên có thể điền đáp án tham khảo như sau:

(..ㄱ..): 친구들 많이 도와준 덕분에 이제는 익속해졌습니다.

→ Xem bài ngữ pháp (..) 덕분에: Nhờ vào.

Tìm (..ㄴ..): tiếp tục đoán theo mạch văn câu trên đang nói về nhớ nhà và nhất là nhớ bố mẹ nhưng rồi 마침 – may thay đúng kì nghỉ (..thì việc gì đó xảy ra ) và vế sau báo cho biết thời gian đến thì ra đón. Vậy là Việc bị thiếu là bố mẹ sang thăm/chơi.

(..ㄴ..):  한국 오신다고 하셔셔 얼마나 기쁜지 모르겠습니다.

Từ vựng mở rộng theo chủ đề 부모와 자식 – Bố mẹ và con cái:


  1. 효도: sự hiếu thảo
  2. 효자: người con có hiếu
  3. 은혜: ân huệ
  4. 양육권: quyền nuôi dưỡng
  5. 독립심: ý chí độc lập
  6. 궁경: cung kính
  7. 애정: tình cảm
  8. 자녀: con cái
  9. 혈연: máu mủ ruột thịt
  10. 가정: gia đình
  11. 모시다: phụng dưỡng
  12. 섬기다: cung phụng
  13. 봉양하다: sự phụng dưỡng
  14. 기르다: nuôi dưỡng
  15. 돌보다: chăm nom
  16. 의지하다: tựa vào, nương tựa
  17. 끈끈하다: dính chặt, bám chặt

Quán dụng ngữ hay:

1. 열 손가락 깨물어 안 아픈 손가락이 없다: Mười ngón tay không có ngón nào cắn mà không đau

Nghĩa là : Tất cả con cái đều thương yêu và quý trọng như nhau {자식은 똑같이 다 귀하고 소중하다}.

2. 윗물이 맑아야 아랫물이 맑다: Nước phía trên phải trong thì nước phía dưới mới trong

Nghĩa là: nhà dột từ nóc dột xuống. Người ở trên có địa vị hay thân phận cao trong xã hội phải hành động đúng đắn thì người ở dưới mới tốt được


Bài viết về luyện tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 | Bài 17 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau. Bài viết được Blog Vietsub từ sách 쓰기 100점 받자, bạn nào cần tải 쓰기 100점 받자 thì vào Download.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: