Bài tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 (고장과 수리)

☕ TOPIK II 쓰기. Bài viết trong loạt bài về 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52. Nội dung bài được dịch lại từ sách 쓰기 100점 받자. Chủ đề Câu 51.52 hôm nay về 고장과 수리 – Hỏng hóc sửa chữa. Nội dung được dịch lại từ cuốn 쓰기 100점 받자 – Bạn đọc quan tâm có thể tải miễn phí ở cuối bài học.

Các bạn hãy xem Đề bài Câu 51.52 như sau

다음을 읽고 ( … ) 에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰십시요 (10점) (Dạng đề điền nội dung phù hợp vào chỗ trống).

컴퓨터를 산 지 얼마 되지도 않았는데 (..ㄱ..). 벌써 세 번째 고장 이잖아요. 이번에는 작동 중에 갑자기 꺼져 버리 더니 이상한 소리까지 나 더라고요. 새 컴퓨터인데 계속 고장이 나고 고쳐도 또 다른 문제가 생기니까 더 이상 사용하기가 힘드네요. 다른 모델로 (…ㄴ...). 이왕이면 환불을 해 주시면 더 좋고요. 다시 말하지만 정말 더 이상은 못 참 겠어요

.

Bạn đọc qua ví dụ bên trên và đã đoán ra đáp án cần điền chưa? Nếu chưa thì tiếp tục đọc nào.

Chủ đề: 고장 (Hỏng hóc – báo lỗi)

Thể loại văn bản: Văn bản thực dụng – thông báo

Nắm bắt nội dung: Thông báo phản hồi lại việc máy bị lỗi hỏng đè xuất ý kiến đổi hàng.

Điểm qua một số từ vựng:

1. 고장: hỏng

2. 작동: hoạt động

3. 꺼지다: tắt, dừng

4. 고치다: sửa chữa

5. 모델: model, mẫu, loại

6. 이왕이면: (nếu)… đã.. thì

Dịch qua nội dung như sau:

”Mua máy éo được bao lâu (..1..). Mới đó đã 3 lần hỏng rồi. Lần này máy đang chạy thì đột nhiên bị tắt và còn phát ra âm thanh lạ.  Máy tính mới mà liên tục hỏng, có sửa đi chăng nữa lại phát sinh lỗi khác tiếp dùng lỗi hoài như thế tao mắc mợt :3 quá. Mẫu khác (…2…). Cái trước đó đổi được cho tao thì tốt quá. Tao phải nói lại nhưng mà lỗi nữa bực mình đéo ngủ được.”

Đầu tiên chúng ta đi tìm (1), các bạn để ý mạch văn đang mở đầu bằng 산 지 얼마 되지도 않았는데 – đại ý người nói đang muốn nói mới mua máy chưa được bao lâu…. rồi câu tiếp theo lại là 벌써 세 번째 고장 이잖아요 – mới đó đã hỏng tới lần thứ 3. → các bạn có thể nghĩ tới ý mới mua máy chưa được bao lâu mà đã hỏng mấy lần rồi(몇 번씩이나 고장이 나다), mới đó đã hỏng lần thứ 3 rồi – như thế thấy mạch văn khá ổn rồi nhỉ.

⇒ Tạm thời ghi nháp đáp án (ㄱ): 몇 번씩이나 고장이 났다.

Tiếp tục cái (2) thì dễ đoán rồi, bởi ngay câu sau có nội dung 이왕이면 환불을 해 주시면 더 좋고요 – Nếu không thì trả lại tiền cho tôi (tôi trả lại hàng) được thì càng tốt.. Theo lý lẽ tự nhiên thì thường là khách hàng sẽ nói muốn đổi hoặc trả lại hàng. Vậy chúng ta nghĩ đến ngữ pháp (든지) hoặc ngữ pháp (거나) nhé.

Đáp án đề xuất cho (2): 교환해 주든지 환불해 주든지 해 주세요. ( hãy đổi hoặc thu hồi lại hàng này cho tao).

Quay trở lại phần nháp đán án 1 bây giờ nội dung toàn bài bạn đã hiểu, vậy thì các bạn hãy để ý đến một số từ điểm nhấn để dựa vào đó chọn lựa ngữ pháp thật phù hợp với sắc thái giọng văn cảm xúc người nói. Đầu tiên Blog nhắc lại cho bạn về ngữ pháp 다니 – ngữ pháp này dùng để thể hiện sự bất ngờ, nhạc nhiên về một sự việc hiện tượng do chính bản thân tiếp xúc hoặc nghe người khác nói. Đại ý như trong tiếng Việt kiểu tâm trạng khi nói: mới mua máy về đã hỏng, mới vào làm bài thi mà đã hết thời gian, đứa bạn thân bảo mới yêu vậy mà mới đó đã kết hôn. Vậy nên..

Đáp án đề xuất cho (1): 몇 번씩이나 고장이 나다니 참을 수가 없어요 ( Tạo thêm liên kết với câu kết 다시 말하지만 정말 더 이상은 못 참 겠어요) ( đã mấy lần hỏng rồi bực không ngủ được).


Từ vựng mở rộng các bạn đọc thêm về chủ đề: 고장과 수리

고객: khách hàng불량품: sản phẩm lỗi
변심: đổi ý, thay lòng, đổi dạ사용설명서: giấy hướng dẫn sử dụng
불만: bất mãn, không hài lòng서비스센터: trung tâm dịch vụ khách hàng
이물질: dị vật, chất lạ, chất bẩn망가지다: bị phá hỏng, làm vỡ
전원: nguồn điện제기하다: đề xuất, đưa ra
하자: Vết, vết lỗi (trên sản phẩm)파손되다: bị hư hỏng, bị phá hỏng
반품하다: trả hàng(포장을뜯다: tháo, dỡ hàng (trong hộp, kiện hàng)
작동시키다: Chạy máy, khởi động máy모델: model mẫu, loại sản phẩm

Một số biểu hiện ngữ pháp liên quan trong bài đã được Blog viết bài riêng, bạn hãy tham khảo đọc thêm:

→ 1. Ngữ pháp 더니.

→ 2. Ngữ pháp 다니.

→ 3. Ngữ pháp 든지.

Bài tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 (고장과 수리) tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. À bên trên lúc đầu mình có nói bạn nào muốn tải file sách 쓰기 100점 받자 thì vào Download tài liệu TOPIK nha.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: