Đọc hiểu nhanh ngữ pháp 는 것, 는 거, 는 걸, 건

Đọc hiểu một cách đơn giản về ngữ pháp 는 것, 는 거, 는 걸, 건 . Loạt bài 150 ngữ pháp tiếng hàn thông dụng hiểu nhanh một cách đơn giản, để xem các bài ngữ pháp số trước bạn xem danh sách bên dưới. ( tải pdf ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng )

는 것, 는 거, 는 걸, 건 Tóm lại là cái gì ??

Các cụm từ 는 것, 는 거, 는 걸, 건 các bạn sẽ gặp trong các bài nghe tiếng Hàn, hay các bài 읽기 tiếng Hàn cũng vô kể. Tất cả đều mang một mục đích la biến Động từ trước nó thành một mệnh đề, hoặc là nhắc lại cái mệnh đề trước đó. Trong tiếng Việt ta có từ “cái điều đó” khá phù hợp với nghĩa của mấy từ 는 것, 는 거, 는 걸, 건.

Ví dụ:

요리하는 것이(=게=거) 어려워요. Cái việc nấu ăn ấy rất khó ( từ đơn thuần động từ – hành động nấu ăn → chuyển thành mệnh đề việc nấu ăn)
고양이를 키우는 것이 힘들지 않아요?. Cái việc nuôi mèo ấy không phải là vất vả lắm sao? ( từ đơn thuần nuôi (mèo) → chuyển thành mệnh đề việc nuôi mèo)
아이들하고 노는 것이 재미있어요. (놀다 + 는 것 : patchim ㄹ bỏ) Bọn trẻ thích nô đùa.
음식을 만드는 것이 재미없어요.(만들다 +는 것 : patchim ㄹ bỏ ) Việc nấu ăn không thú vị.

TIP: 는 것 sẽ được dùng trong văn viết (쓰기) còn 는 거 sẽ thường nghe thấy trong giao tiếp nhiều hơn vì theo thuận miệng phát âm ra dễ hơn.

(Bài viết này mình đang viết dang dở :3 sẽ bổ sung sau đang ngồi net mẹ gọi về )

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: