Định ngữ trong tiếng Hàn – Giải thích dễ hiểu nhất

Bạn phải dùng thật tốt định ngữ tiếng Hàn. Vì sao? Vì nó giúp bạn viết kéo dài bài thi Viết (쓰기) Topik, nó giúp bạn nói tiếng Hàn luột hơn hay hơn. Nhớ và dùng định ngữ tiếng Hàn không khó.

Định ngữ tiếng Hàn là gì?

Định ngữ tiếng Hàn là một hình thức bổ nghĩa(làm rõ nghĩa hơn) cho một danh từ nào đó. Ví dụ như 새 책 sách mới, 쉴 시간 thời gian nghỉ ngơi, 어려운 문법 ngữ pháp khó.vv.v

Trong bài viết này blog sẽ nhắc đến 2 nội dung:

I. 관형사: định từ hay còn gọi là hình quán từ(冠形詞) ( viết kèm cái chữ Hán gốc của nó vào nhìn cho có vẻ hàn lâm thôi ad cũng biết nó vẹo gì chữ hán đâu).

II. 관형어: cách chia động từ, tính từ theo định ngữ

I. Đầu tiên định ngữ tiếng Hàn là gì? (관형사)

관형사 Là gì? Các từ đứng trước danh từ được gọi là 관형사 – là các từ đơn lẻ đứng trước trước danh từ nhằm bổ sung nghĩa, định lượng, định tính cho đối tượng Danh từ đó. Các 관형사  điển hình các bạn xem trong bảng:

관형사 Danh từ Tạo thành
mới 신발 giày 새 신발 giày mới
옷 áo 헌 옷 áo cũ
집 nhà 였 집 nhà cũ
gốc, thuần khiết, tinh khiết 우리말 tiếng ta, tiếng Hàn 순 우리말 từ thuần Hàn
온갖 tất cả 것들 cái khác 온갖 것들 tất cả mọi cái
Các 관형사 khác như: , , , 이런, , , ,

[adinserter block=”17″]

II. Cách dùng định ngữ tiếng Hàn

1. Định ngữ là Tính từ(A)Động từ(V) đứng trước Danh từ và làm bổ nghĩa (bổ sung nghĩa, bổ sung nội dung ..) cho Danh từ ngay sau mông nó. Trước tiên phải nắm rõ cách chia định nghĩa đã.

Cách chia Động từ làm định ngữ:

ĐỘNG TỪ – ĐỊNH NGỮ
  Có patchim Không có patchim
Quá khứ V + 은 V + ㄴ
Hiện tại V + 는 V + 는
Tương lai V + 을 V + ㄹ

Ví dụ:

먹다: Ăn (Có patchim) 사다: Mua (không có patchim)
먹은 빵: Cái bánh mì đã ăn. 산 마스크 cái khẩu trang đã mua
먹는 빵: Cái bánh mì đang ăn. 사는 마스크 cái khẩu trang đang mua
먹을 빵: Cái bánh mì sẽ ăn. 살 마스크 cái khẩu trang sẽ mua

Trường hợp cá biệt:

Nếu động từ có patchim là (ㄹ) thì coi như động từ không có patchim : ( moá có chim coi như không có bất cmn lực.

Ví dụ: 살다: Sống → 산 집: nhà đã từng ở / 사는 집: nhà đang ở / 살 집: nhà sẽ(sắp) ở.

[adinserter block=”18″]

Cách chia Tính từ làm định ngữ:

TÍNH TỪ – ĐỊNH NGỮ
Không có patchim Có patchim
A + ㄴ A + 은

Ví dụ

(A + ㄴ) 따뜻하다: ấm áp → 따뜻한 나라: đất nước ấm áp.

(A + 은) 작다 nhỏ bé → 작은 돈: số tiền nhỏ, ít

Trường hợp cá biệt: các tính từ có patchim là (ㅂ) thì chia qua dạng 아.어 rồi coi như không có patchim nhé. Kiểu 더럽다 → 더러워, 새롭다 → 새로워 [..]

더럽다: bẩn, dơ → 더러운 손: bàn tay bẩn.

새롭다: mới → 새로운 영화: bộ phim mới.

Đó định ngữ tiếng Hàn cũng chỉ có vậy, nhưng các bạn hãy luyện tập để có thói quen xấu là hay dùng định ngữ tiếng Hàn mới được nó sẽ giúp các bạn viết văn hay viết 쓰기 topik tốt hơn. Bạn xem ví dụ bên dưới về cách kéo câu – xin thêm giấy.

[adinserter block=”17″]

Câu Gốc: 글로벌 시대는 인재가 요구된다. Thời đại toàn cầu hoá đòi hỏi nhân tài

(Định ngữ cho 새로운 인재가)

→ 글로벌 시대는 새로운 인재가 요구된다. Thời đại toàn cầu hoá đòi hỏi nhân tài (tài năng) mới.

( Định ngữ sâu hơn nữa 창의성을 갖추다 + 새로운 인재가)

→ 글로벌시대는 창의성을갖춘 새로운인재가 요구된다. Thời đại toàn cầu hoá đòi hỏi nhân tài mới có sở hữu cái sự sáng tạo.

(Định ngữ cho 경쟁이치열한 글로벌시대 )

경쟁이치열한 글로벌시대는 창의성을갖춘 새로운인재가 요구된다. Thời đại toàn cầu hoá cạnh tranh khốc liệt này đòi hỏi nhân tài mới có sở hữu cái sự sáng tạo.

Bây giờ nếu có thời gian các bạn luyện tập thế này. Cầm 1 bảng danh sách tính từ hoặc động từ tiếng Hàn rồi tự nghĩ ra các câu định ngữ – sơ cấp thì chỉ cần chia thành định ngữ ghép với danh từ nào đó thôi, cao cấp hơn thì tự đặt câu dài. Tài liệu tận răng cho các bạn xem 450 Động từ tiếng Hàn, TOP 167 Tính từ tiếng Hàn.

Bạn nào muốn làm bài tập luyện tập thêm về định ngữ tiếng Hàn thì tải tài liệu bài tập này về làm nhé:

» Bài tập luyện định ngữ tiếng Hàn(có đáp án)
4.5/5 - (18 bình chọn)

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

13 Bình luận

Trả lời Nguyen hien Hủy

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *