Đọc hiểu đơn giản về ngữ pháp (으)ㄹ걸(요)

☕문법 ㄹ걸(요) – Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng. Ngữ pháp thể hiện sử phỏng đoán, hoặc thể hiện một sự hối hận tiếc nuối nhẹ về việc nào đó. [2]미루어 짐작하거나 추측함을 나타내는 종결 어미. [1]어떤 일에 대해 가벼운 뉘우침이나 아쉬움을 나타내는 종결 어미. (Đáng nhẽ, nhẽ ra.)

Hướng dẫn dùng ngữ pháp (으)ㄹ걸(요)


Cấu trúc (으)ㄹ걸(요) được hiểu theo 2 hướng ý nghĩa, trước tiên chúng ta học cách dùng theo hướng nghĩa đầu tiên của nó [1]어떤 일에 대해 가벼운 뉘우침이나 아쉬움을 나타내는 종결 어미. Thể hiện sự nuối tiếc ân hận, hối hận nhẹ về việc nào đó. (Đáng nhẽ, nhẽ ra). Với cách nói thân mật bạn bè sẽ dùng là (으)ㄹ걸 còn khách sáo hay nói lịch sự thì nói đầy đủ ㄹ걸(요).

TIP: ngữ pháp (으)ㄹ걸(요) còn có thể đi theo cặp kiểu cặp đôi hoàn cảnh với từ 그랬어(요) để tạo thành (으)ㄹ 걸 그랬어(요). Kiểu đáng nhẽ rồi nhưng thích nhồi thêm ( đáng nhẽ.. như vậy).

1. 어제 저녁에 조금만 먹을걸. 아침까지 소화가 안 돼요.

Nhẽ ra tối qua chỉ nên ăn một chút, tới tận sáng nay vẫn chưa thấy tiêu (đầy bụng)

2. 조금만 일찍 일어날걸. 아침에 학교 버스를 놓쳐서 지각을 했어요.

Đáng nhẽ phải dậy sớm hơn tý, sáng nay bắt trễ xe thế là vào lớp muộn.

3. 가: 어제 친구랑 싸웠어요. 내가 조금만 참을걸, 자꾸 후회가 돼요.

Hôm qua đã cãi nhau với bạn, đáng nhẽ ra mình nên nhịn đi mình cứ áy náy mãi.

나: 그러면 빨리 화해하면 되지. 네가 먼저 미안하다고 말하렴.

Vậy mau đi hoà giải là được chứ gì, tới bảo mình xin lỗi trước.

4. 어렸을 때 열심히 공부할 걸 그랬어요.

Biết vậy hồi bé đã chăm học hơn.

내가 먼저 사과할걸.

Cách chia động từ + (으)ㄹ걸
받침 있는 V + 을걸찍다찍을걸
읽다읽을걸
받침 없는 V + ㄹ걸배우다배울걸
나오다나올걸
(ㄹ) 받침 있는 V + 걸만들다만들걸

Cách hiểu thứ 2 về ngữ pháp (으)ㄹ걸(요)


Như mình đã nói bên trên (으)ㄹ걸(요) có 2 trường nghĩa, trường nghĩa thứ 2 của nó là thể hiện sự phỏng đoán suy đoán. 미루어 짐작하거나 추측함을 나타내는 종결 어미. Chắc../ có lẽ..

Nào hãy xem ví dụ:

1. 나는 네 마음대로 안 될걸

Chắc là mình không làm theo ý cậu được đâu.

2. 주사가 많이는 안 아플걸

Tiêm chắc không đau lắm đâu

3. 가: 지금 라디오에서 나오는 노래 알아?

Biết bài gì đang phát trên radio không?

나: 음, 미국 재즈 가수가 부른 크리스마스 캐럴일걸.

Ừ biết, hình như nó là bài hát về Giáng sinh do một nghệ sĩ nhạc Jazz người Mỹ thể hiện.

Các bạn xem thêm ví dụ cho nhớ cả từ vựng:


1. 좀 더 열심히 공부할 걸 그랬어요.

Đáng nhẽ phải chăm chỉ học hơn chút nữa.

2. 짧은 치마가 불편해요. 바지를 입을 걸 그랬어요.

Mặc váy ngắn bất tiện quá, biết thế đã mặc quần què ( lộn quần bò..)

3. 아까 점심을 먹었는데 또 배고파요. 점심을 많이 먹을 걸 그랬어요.

Vừa nãy ăn cơm trưa rồi mà vẫn thấy đói. Đáng nhẽ phải ăn thêm nữa @@

4. 그 콘서트를 못 봐서 아쉬워요. 친구가 가자고 할 때 같이 갈 걸 그랬어요.

Không xem được buổi biểu diễn đó tiếc quá. Biết thế lúc bạn bảo đi cùng đi cho rồi.

5. 어제 본 영화가 무 재미없었어요. 다른 영화를 볼 걸 그랬어요.

Phim hôm qua xem vô cùng thiếu muối, biết thế xem phim khác cho rồi.

6. 돈을 아껴 쓰지 않아서 점심 먹을 돈이 없어요. 돈을 (아껴 쓸 걸 그랬어요).

Do không tiêu tiết kiệm nên không còn tiền ăn trưa, biết thế tiêu tiết kiệm có phải không.

7. 높은 구두를 신어서 발이 무 아파요. 낮은 구두를 (신을 걸 그랬어요).

Đi dày cao gót nên chân đau quá, biết thế này đi dày thấp thôi.

8. 밤에 늦게 자서 아침에 일찍 일어나지 못했어요. 일찍 (잘 걸 그랬어요).

Tối ngủ muộn sáng hôm sau không dậy được luôn, đáng nhẽ phải ngủ sơm hơn.

Chú Ý: Có một ngữ pháp khi nghe thấy khá giống ngữ pháp này nhưng biểu hiện ý nghĩa hơi khác là (으)ㄴ/는걸(요) bạn lưu ý nhé!

→ Xem bài về ngữ pháp (으)ㄴ/는걸(요).


Bài viết về ngữ pháp ㄹ걸(요) tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: