친구한테 돈 빌려줄 – Luyện dịch Hàn Việt (Số 77)

Tiếp một bài trong chuỗi bài thuộc chuyên đề Đọc hiểu – Luyện dịch. Tiếp tục bài hôm nay Blog chia sẻ với các bạn một chủ đề khá nhạy cảm (p.s không phải chủ đề phim séc đâu nha :p). Là chủ đề về “Cho bạn mượn tiền 친구한테 돈 빌려줄“. Hi vọng đây sẽ là một bài đọc cung cấp cho bạn nhiều thông tin về từ vựng và cả kỹ năng thực sự nữa.

아무리 친한 친구라도 돈 빌려줄 때 꼭 해야 하는 행동.

Dù là bạn thân thì khi cho mượn tiền cũng nhất định phải làm những việc sau.

살다 보면 누구나 만나는 곤란한 순간 또는 만나고 싶지 않은 순간은 바로 친구가 돈을 빌려 달라는 때이다. 나는 이제까지 돈을 빌려줬던 친구들과 모두 인연을 끊게 되었다. 어떻게 이를 방지할 수 있을까? 조금 더 알아보자.

Sống trong đời ai cũng gặp phải thời khắc khó khăn hoặc là rơi vào một tình huống mà chả bao giờ mong muốn đó là khi bạn bè bảo cho mượn tiền. Từ đó tới giờ tôi đã cắt đứt nhân duyên(quan hệ) với nhiều người tôi cho vay tiền. Làm sao để chuyện này không xảy ra? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn nào.

누구나 아는 제일 현명한 방법은 거절이다. 농담처럼 가볍게 거절하던가, 돈을 빌려주고 관계가 깨진 경험이 있었다며, 너와의 관계가 혹시나 잘못될까 우려가 되어 빌려줄 수가 없다며 돌려 말해보도록 하자. 물론 당장 친구가 섭섭했을 수 있겠지만 돈 빌려주는 것을 거절했다는 이유로 관계는 깨지지는 않을 것이다.

Cách sáng suốt nhất mà ai cũng biết đó là từ chối. Từ chối một cách nhẹ nhàng giống như nói đùa, nói rằng bạn đã từng cho ai đó mượn tiền rồi từ đó rạn nứt mối quan hệ, rồi nói đổ (nói lái) là liệu rằng quan hệ giữa bạn và tôi có bị xấu đi hay không tôi sợ sẽ như thế lắm nên thôi không cho mượn được. Chắc chắn ngay lúc ấy người bạn đó sẽ thất vọng lắm nhưng không vì thế(vì bạn không cho mượn tiền) mà làm rạn nứt mối quan hệ bạn bè.

베프일수록 그 친구의 성향과 생활패턴을 잘 아는 법이다. 그러니 신용상태를 잘 파악하고 있을 것이다. 따라서 돈 관리를 못하는 친구에게는 베프라도 빌려주는 것을 피하고, 마음이 상하지 않도록 이러한 이유를 말해주며 내가 너에게 빌려주지 않는 것은 너와의 관계를 지속하기 위함임을 강조해주자.

Càng là bạn thân càng hiểu tánh(tính) và lối sống của bạn mình. Vì thế càng dễ đoán biết tình hình tài chính của bạn mình. Theo đó người bạn nào mà không biết quản lý tiền bạc thì dù là bạn thân cũng tránh cho vay tiền, để bạn mình không bị tổn thương thì hãy nói ra lý do thế này, nhấn mạnh với người đó tôi không cho bạn mượn tiền chính là vì muốn giữ mối quan hệ về sau với bạn.

장난처럼 받아치면서 거절하는 방법도 가끔은 유용하다. 또한 돈이 아닌 외적으로 도와줄 방법을 같이 고민해 준다면 이 또한 친구의 마음을 다치지 않게 하는 좋은 거절법이고, 돕는 방법이다.

Đôi khi từ chối như một lời đùa cợt cũng hữu ích. Hơn nữa ngoài tiền bạc ra hãy cùng bạn mình nghĩ cách xoay xở điều này cũng là một cách từ chối hay để bạn mình không bị tự ái và là một cách giúp đỡ bạn mình.

돈을 빌려줄 때 가장 위험한 방법은 현금으로 주는 것이다. 현금을 줄 경우 빌려간 친구가 잊어 먹을 수 도 있고, 빌려간 내역을 남길 방법이 없기 때문에 행여 소송으로 갈 경우 불리할 수가 있다. 따라서 계좌이체, 문자로 내용 주고받기, 녹음으로 거래가 있었음을 남겨두는 것이 좋다.

Khi cho vay bằng tiền mặt là cách cho vay rủi ro nhất. Trường hợp cho vay bằng tiền mặt người bạn mình có thể quên mất, không có cách để lưu lại nội dung mượn tiền nên có thể bị bất lợi nếu như trường hợp phải giải quyết bằng cách ra tòa. Vì vậy tốt nhất nên lưu lại giao dịch bằng cách chuyển khoản, nội dung trao đổi qua tin nhắn, hoặc ghi âm lại.

만약 친구와 현금거래를 해서 내역이 없다면 문자로 빌린 내용에 대해 언급해 보자. 돈을 빌린 친구가 그 내용에 수긍하는 답을 보낸다면 그걸로도 충분한 증거를 확보할 수 있다.

Giả sử có giao dịch tiền mặt với bạn bè mà không có lịch sử cuộc giao dịch thì hãy gửi tin nhắn nhắc lại(đề cập) đến việc mượn tiền đó. Nếu người bạn đã mượn tiền gửi tin nhắn trả lời thừa nhận nội dung đó(về việc mượn tiền) thì tin nhắn đó cũng được đảm bảo làm chứng cứ.

정말 친구의 사정이 급하여 빌려줘야 할 때라면 차용증 작성을 말하는 것이 좋다. (빌리는 친구가 먼저 제시해주면 좋겠지만) 물론, 차용증을 써달라고 했다가 자칫 친구의 기분을 상하게 할까 고민이 된다.
하지만 차용증이 없을 경우에 문제가 발생한다면 법적인 보호가 힘들어지므로 뒤통수를 맞을 수도 있다. 만약 돈을 빌리고서도 안 빌렸다고 거짓말을 하게 될 때, 증거가 없다면 돈을 돌려받기 힘들다. 친한 친구라면 물론 믿고 넘어갈 수도 있지만, 사람 속 마음은 절대 확신할 수 없다.

Nếu người bạn thật sự có việc gấp và phải cho vay thì khi cho vay tốt nhất nên nói viết giấy vay nợ. (Nếu người bạn đi vay chủ động đưa ra giấy vay nợ thì hay rồi) Còn không thì chắc chắn bạn cũng ngại rằng bảo bạn mình viết giấy vay nợ dễ làm bạn mình tự ái. Nhưng mà trường hợp không có giấy vay nợ khi có vấn đề xảy ra sẽ bị đâm sau lưng(lật lọng) và rất khó để dùng luật pháp bảo vệ. Giả sử dù là có mượn tiền nhưng lại nói điêu là không mượn tiền thì khi đó nếu không có bằng chứng thì rất khó đòi lại tiền. Tất nhiên là bạn thân thì có thể tin tưởng bỏ qua, nhưng mà lòng người chẳng thẻ nào tin tuyệt đối được.

차용증 작성 TIP: 양식은 따로 없고 돈을 빌리는 내용을 육하원칙에 따라 알아보기 쉽게 적으면 된다. 작성 후 인감도장이나 지장을 받도록 한다.

Lưu ý khi viết giấy ghi nợ: Không có mẫu riêng cho giấy viết nợ, giấy viết nợ chỉ cần viết dễ hiểu theo [1]nguyên tắc 6 hạt là được. Sau khi viết xong thì đóng dấu hoặc điểm chỉ dấu vân tay lại.

친구의 신용으로, 즉 믿음만으로 빌려주는 것은 불확실하다. 담보설정의 경우 여러 서류 절차가 필요해서 불편하지만 나중에 혹시 모를 불필요한 분쟁을 막을 수 있다. 그러니 담보를 설정해 두도록 하자. 담보가 잡힌 만큼 빌려간 사람도 어떻게 갚을 것인지에 대한 계획을 분명히 세워놓을 것이다.

Bằng niềm tin của bạn bè, nghĩa là cho bạn mượn chỉ bằng niềm tin là điều không chắc chắn. Trong các trường hợp cầm tài sản thế chấp có thể bất tiện ro cần các tài liệu giấy tờ thủ tục nhưng mà nó có thể ngăn ngừa những tranh chấp không đáng có sau này. Vì vậy chúng ta hãy nắm lấy tài sản thế chấp. Vì tài sản thế chấp đã bị nắm giữ nên người vay tiền sẽ có kế hoạch rõ ràng làm thế nào để trợ món nợ đó.

돈을 빌리는 사람은 대부분 어떻게 갚을지에 대해 구체적인 계획은 잘 세우지 않는다. 우선 급한 불을 끄기 위해 돈을 빌리는 것에만 집중을 할 뿐이다.

Đa số những người đi vay tiền không có kế hoạch cụ thể về việc làm thế nào để có thể trả được món nợ. Vì chỉ tập trung trước mắt vay tiền để dập lửa.

아무리 친한 친구라도 돈에 대해서는 정확하게 하는 것이 정말 좋은 친구가 아닐까? 되도록이면 빌리는 일이 없도록 해야 하고 친구의 돈을 쉽게 생각하지 말아야 한다. 또한 빌리는 입장이라면 언제 어떻게 갚을지에 대해 구체적인 계획을 말해주는 것이 친구에 대한 예의가 아닌가 싶다.

Dù là bạn thân đi chăng nữa nhưng rõ ràng về vấn đề tiền bạc chẳng phải thật sự là người bạn tốt hay sao? Nếu có thể nên tránh việc vay mượn và đừng nghĩa việc mượn tiền bạn bè là điều gì đó nó dễ dàng. Hơn nữa đứng trên lập trường của người đi vay tôi tự hỏi nếu nói một cách cụ thể kế hoạch làm sao để trả nợ, khi nào trả đó chẳng phải là phép lịch sự hay sao?

→ Vì nội dung bài khá dài nên là Ad tách phần từ mới sang một trang riêng. Đê xem toàn bộ phần lọc từ vựng của bài này các bạn click → Xem tại đây.

Nguồn bài Blog 머니그라운드

Dịch bởi Blogkimchi.com

*  *  *  *  *  *

Chú thích:

[1]nguyên tắc 6 hạt – là các thông tin về:

누가(who)/ai/: 사건을 일으킨 당사자나 사건의 주체

언제(when)/khi nào/ : 사건이 일어난 때

어디에서(where)/ở đâu/ : 사건이 일어난 장소

무엇을(what)/về cái gì, nội dung/ : 사건을 일으킨 당사자가 한 일, 사건의 내용

어떻게(how) /xảy ra như thế nào/: 사건이 일어난 방법이나 사건의 특징, 사건에 관계된 기타 내용

왜(why)/tại sao/ : 사건이 일어난 까닭이나 그 사건의 목적

→ Chuyên mục: Luyện dịch Hàn Việt
→ Nếu thấy bài đọc này có ích hãy kéo xuống dưới xíu nhấn Voite bài viết này nhé!

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: