Đọc hiểu nhanh cấu trúc ngữ pháp -으라고 -라고

Ngữ pháp trung cấp. Ngữ pháp -으라고 -라고 để (vì, cái mục tiêu, mục đích phía trước) nên đã thực hiện việc, hành động nào đó vế sau. Cụ thể như thế nào các bạn tham khảo nội dung bên dưới nhé.

Hướng dẫn ngữ pháp -으라고 -라고


Cấu trúc -으라고 -라고: 앞의 목적을 위해서 뒤의 행동을 했음을 나타냅니다. 대개는 화자가 아닌 다른 대상을 위한 행동들입니다. Có nghĩa là vì cái mục tiêu, mục đích phía trước mà thực hiện cái vế sau, và thường cái đối tượng được hướng đến ( mục tiêu, mục đích) ấy là người khác, đối tượng khác không phải (vì, làm vì) người nói.

Ví dụ

1. 심심할 때 읽으라고 병원에 잡지를 사 놓았다.

Để khi mọi người buồn buồn có cái đọc nên đã mua tạp chí để ở bệnh viện. (Đối tượng hướng đến ở đây là bệnh nhân, người đến viện khám bệnh).

2. 질문 있으면 전화하라고 전화번호를 가르쳐 줬다.

Cho biết số điện thoại để có câu hỏi gì thì gọi hỏi.

3. 시험 잘 보라고 엿이나 찹쌀떡을 선물한다.

Để mong (ai đó) thi tốt nên tôi sẽ mua kẹo mạch nha và bánh tấc gạo nếp làm quà ( theo quan niệm (dính, đậu) như kẹo mạch nha và chất bánh nếp)

4. 감기 걸리지 말라고 따뜻한 옷을 선물했다.

Để người đó không bị cảm tôi đã mua áo ấm tặng làm quà.

5. 외로울 때 보라고 사진을 줬어요.

Để khi nào buồn thì xem nên tôi đã cho mấy bức ảnh.

가 : 손님들이 우리 집까지 잘 찾아 올까?

Liệu các khách hàng có dễ tìm tới nhà chúng mình không nhỉ?

나 : 응, 그래서 길 잃어버리지 말라고 약도를 보내 줬어.

À, để không bị quên đường anh gửi họ sơ đồ chỉ đường rồi

1. 가 : 계단이 어두워서 사람들이 쉽게 넘어질 것 같아.

Cầu thang tối quá mọi người dễ ngã lắm.

나 : 그래서 넘어지지 말라고 천장에 조명을 달까 해.

Thế nên để không bị ngã thì nắp đèn vào trần nhà đi

 

2. 가 : 이 쇼핑몰에는 놀이방이 있나요?

Trong trung tâm mua sắm này có khu vui chơi chứ?

나 : 네, 아이들을 맡기라고 작년에 놀이시설을 만들었어요.

Vâng, để tiếp nhận trẻ em năm ngoái đã làm thêm công trình vui chơi rồi ạ.

 

3. 가 : 학생들을 위한 편의 시설을 늘릴 계획이 있으십니까?

Có kế hoạch mở rộng cơ sở vật chất nào cho sinh viên không?

나 : 네, 간식을 사 먹으라고 매점을 운영할 계획입니다.

Vâng, tôi đang định mở cửa hàng để học sinh mua đồ ăn vặt.

4. 가 : 무릎 보호대 예쁘네! 샀어?

Đệm bảo vệ gối đẹp nhỉ! Mua đấy à?

나 : 아니, 넘어졌을 때 다치지 말라고 아버지가 사주셨어.

À không, để tránh bị thương nếu ngã nên bố mua cho đấy.

 

5. 가 : 추운데 창문을 왜 열었어?

Lạnh thế này sao lại mở cửa ra?

나 : 공기가 너무 나빠서 환기 되라고 열어 놨어.

Không khí ngột ngạt quá nên mở ra cho nó thoáng khí.


❖ Bài hướng dẫn về ngữ pháp -으라고 -라고 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: