Dùng (으)나 trong văn viết thay vì dùng 지만

Để nói sự đối lập trong một mệnh đề nào đó trong tiếng Hàn có rất nhiều cấu trúc ngữ pháp có thể kể đến như 지만는데그러나.. và cả ngữ pháp trong bài viết này mình sẽ nói đến đó là (으)나Cấu trúc (으)나 thường được dùng trong lối văn viết(쓰기) vì vậy bạn đọc hãy lưu ý ghi nhớ và vận dụng nó vào Bài thi Viết Topik II nhé.

(Ngữ pháp (으)나)

Cách dùng cấu trúc (으)나

Ngữ pháp (으)나 – Được dùng để chỉ sự đối lập trong một mệnh đề gồm hai luồng thông tin đối lập nhau. Hiểu & dịch một cách đơn giản hoá theo như trong tiếng Việt là từ “Nhưng..“; “Mặc dù.. nhưng“.

Ví dụ:

1. 이 가방이 조금 무겁기는 하나 튼튼하다.

Cái cặp này hơi nặng nhưng mà bền. (Ví dụ này dùng đồng thời 2 cú pháp Nhưng.. 1 là 기는 하다 rồi lại dùng tiếp (으)나)

2. 연장전까지 갔으나 결국에 우리 팀이 패배하고 말았다.

Chúng tôi đã bước vào tận hiệp phụ nhưng cuối cùng đội chúng tôi đã thua.

(연장전: hiệp phụ, hiệp đá bù giờ; 패배하다: thua, thất bại)

3. 제가 할 수 있을지는 모르나 열심히 해 보겠습니다.

Không biết là tôi có thể làm được hay không nhưng tôi sẽ chăm chỉ cố gắng làm thử.

4. 사회적 기회나 자원은 제한되어 있으나 이를 얻고자 하는 구성원은 지속해서 증가하고 있기 때문이다.

Vì cơ hội về mặt xã hội hay nguồn tài nguyên có hạn nhưng thành viên(số người trong xã hội) muốn đạt được nó thì đang tiếp tục gia tăng.

5. 이곳은 옛날에는 넓은 갯벌이었으나 몇 년 전 간척하여 현재는 경작지로 쓰이고 있다.

Nơi đây ngày xưa là bãi triều(bãi thuỷ triều) rộng nhưng mấy năm trước đã khai khẩn nên bây giờ được dùng như là đất canh tác.

(갯벌: bãi biển-dùng để chỉ phần nhô ra khi triều cường tụt xuống, 간척하다: khai khẩn, mở đất; 경작지: đất canh tác, đất dùng làm canh tác nông nghiệp)


❖ Bài đọc ngắn về cấu trúc ngữ pháp (으)나 tạm dừng tại đây. Bạn đọc muốn xem thêm các ngữ pháp nào khác thường được dùng trong văn Viết-TOPIK 쓰기 thì xem trong Tags: 쓰기 문법 nhé. Xin chào và hẹn gặp lại các bạn trong các bài viết sắp tới.

Nguồn bài Topiktienghan.com/ngu-phap-으나

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: