Đọc hiểu nhanh cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ/는 탓에

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp. Xin chào các bạn bài hôm nay chúng ta sẽ học về cách sử dụng ngữ pháp (으)ㄴ/는 탓에. Thông qua khái niệm và cách ví dụ minh hoạ dễ hiểu Blog sẽ giúp các bạn hiểu và dùng ngon lành cấu trúc này! Nào bắt đầu~

Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ/는 탓에

Trước tiên các bạn hãy xem qua một vài ví dụ như sau:

1. 늦게 일어난 탓에 약속에 늦엇다.

Thức dậy muộn nên đã bị trễ hẹn.

2. 눈이 내린 탓에 길이 미끄럽다.

Tuyết rơi nên đường trơn trượt.

3. 길이 미끄러운 탓에 사고 났다.

Đường trơn trượt nên đã xảy ra tai nạn.

4. 사고가 난 탓에 차가 막히다.

Đường có xảy ra tai nạn nên bị tắc đường.

5. 길이 막힌 탓에 지각했다.

Bị tắc đường nên đã đến muộn.

Qua 5 ví dụ bên trên các bạn đã thấy (으)ㄴ/는 탓에 dùng để chỉ ra nguyên nhân, lý do nào đó khiến – gây ra (kéo theo) một kết quả có tính tiêu cực.

A: 왜 운전면허 시험에 떨어지셨어요?

Sao thi trượt bằng lái xe thế?

B: 처음부터 안전벨트를 안 맨 탓에 떨어졌어요.

Tại vì ngay từ đầu không thắt dây an toàn nên bị đánh trượt.

 

A: 어제 면접 잘 봤어요?

Hôm qua phỏng vấn tốt chứ?

B: 면접 시간에 늦은 탓에 망쳤어요.

Tại vì muộn giờ phỏng vấn nên hỏng bét hết rồi.

 

안전모를 안 쓴 탓에 사고가 났어요.

Không dùng mũ bảo hiểm nên đã để xảy ra sự cố.

 

교통법규를 위반한 탓에 규통경찰한태 밥혔어요.

Vi phạm luật giao thông nên đã bị cảnh sát giao thông bắt.

Các bạn theo dõi bảng cách chia cấu trúc (으)ㄴ/는 탓에 ở các thì tương ứng.

[Bảng chia (으)ㄴ/는 탓에]

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

❖ Bài chia sẻ ngắn về ngữ pháp (으)ㄴ/는 탓에  tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: