Đọc hiểu nhanh về cấu trúc ngữ pháp (으)ㄴ들

Chào các bạn, nội dung bài viết này Blog sẽ chia sẻ tới bạn đọc cách dùng & một số ví dụ minh hoạ về cấu trúc (으)ㄴ들. Các bạn theo dõi và thử áp dụng sử dụng nhé.

(으)ㄴ들 – Cho dù là.. thì, cứ cho là..thì

Trước tiên mời các bạn xem qua ví dụ sau:

A: 동화를 보면 빵을 훔쳐서 감옥에 가는 사람 정말 이해가 안 돼.

Xem truyện tranh thiếu nhi thấy người ăn trộm bánh mì phải đi tù thật không thể hiểu nổi.

B: 배가 고픈데 우린들 빵을 훔치지 않겠어?

Cho dù chúng ta đói đi chăng nữa có ăn trộm bánh mì không?

→ Vế 1 thừa nhận 배가 고픈데: dù chúng ta có đói, vế 2 우린들 빵을 훔치지 않 chúng ta cũng không có đi trộm bánh mì (có tính phủ định).

Ngữ pháp (으)ㄴ들 – 어떤 상황을 가정한다고 하여도 그 결과가 예상과 다른 내용임을 나타내는 연결 어미. Có nghĩa là vế trước cho dù thừa nhận, hay công nhận thì kết quả cũng phủ định hoặc ngoài kết quả dự tính. Hiểu nôm na trong tiếng việt có nghĩa là Cho dù là (..) thì cũng (..), Cứ cho là (…) thì (…).

Ví dụ:

집에 간들 반길 사람도 없으니 집에 가고 싶지가 않다.

Dù có đi về nhà cũng không có ai chào đón thế nên cũng không muốn về nhà. (반기다: hân hoan, mừng rỡ)

A: 윤아는 얼굴도 예쁘고 괜찮아 보이는데 친구가 없는 것 같더라.

Yuna nhìn mặt mũi đẹp cũng không đến nỗi nào mà có vẻ không có bạn.

B: 좀 이기적이래. 아무리 얼굴이 예쁜들 남을 배려할 줄 모르는데 누가 좋아하겠어?

Có vẻ hơi ích kỉ. Dù là có khôn mặt xinh xắn nhưng lại không biết quan tâm đến người khác thì ai thích chứ?

 

A: 마지막에 조금만 시간이 더있었더라면 더 잘할 수 있었을 텐데..!

Lúc cuối có thêm chút thời gian nữa thôi thì có thể làm tốt hơn rồi.

B: 다 지난간 일인데 이제 와서 후회한들 무슨 소용이 있니?

Tất cả là việc đã qua rồi giờ ngồi đây hối hận thì có ích gì?

A: 이거 너무 맛있어요. 공기밥 하나 더 주세요.

Cái này ngon quá, cho con thêm chén cơm nữa ạ.

B: 하루 종일 굶었다면서 뭘 먹은들 맛이 없겠니? 천천히 많이 먹어.

Cả ngày nhịn đói rồi thì ăn cái gì mà không không cơ chứ? Ăn từ từ ăn nhiều vào. (굶다: nhịn ăn, nhịn đói)

› Xem bài học ngữ pháp 텐데.

A: 친구가 월급은 올랐는데 하는 일이 적성에 안 맞아서 회사를 옮길까 고민 중이래요.

Bạn tôi được tăng lương cơ mà việc đang làm không phù hợp nên đang đắn so việc chuyển công ty.

B: 월급을 아무리 많이 받은들 적성에 안 맞으면 얼마나 힘들겠어요?

Dù có nhận nhiều tiền lương mà công việc không phù hợp thì mệt mỏi nhường nào?

Ngữ pháp (으)ㄴ들 – Thường thấy sử dụng cho câu hỏi. Như một số ví dụ trên bạn sẽ thấy đuôi câu kết thúc thường dạng câu hỏi. Hỏi ở đây không phải hỏi để lấy thông tin mà hỏi để người nghe thừa nhận cái mà họ đang nói.

❖ Bài chia sẻ ngắn về ngữ pháp (으)ㄴ들 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Gợi ý bạn đọc một số chủ đề hay trên Blog: Góc luyện dịch Hàn ViệtGóc tài liệu ngữ phápGóc tài liệu 쓰기Góc học từ vựng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: