Đọc hiểu nhanh cấu trúc ngữ pháp 더니

문법 – Tiếp tục loạt bài học 150 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn ôn tập TOPIK II. Bài hôm nay Blog sẽ nói về ngữ pháp 더니. Phải chốt một câu xanh rờn cấu trúc ngữ pháp 더니 có khá là nhiều mảng nghĩa khác nhau được sử dụng. Theo như trên từ điển ngữ pháp của Viện ngôn ngữ quốc gia Hàn Quốc cung cấp thì có 3 hình thức nghĩa của 더니 cụ thể như thế nào ta hãy đi ngay vào bài chi tiết nhé.

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc ngữ pháp 더니


Cấu trúc ngữ pháp 더니: Hôi tưởng lại trải nghiệm, kinh nghiệm nào đó từng xảy ra trong quá khứ. Nhằm đối chiếu (대조) hoặc trình bày lý do (원인).

❖ 더니 Thể hiện sự việc hay tình huống nào đó diễn ra tiếp theo sau sự việc hay tình huống quá khứ ( 과거의 사실이나 상황에 뒤이어 어떤 사실이나 상황이 일어남을 나타내는 연결 어미).

1. 밥을 많이 먹었더니 배가 부르다

Do ăn nhiều nên thấy no bụng quá.

2. 오랫동안 컴퓨터를 했더니 머리가 아프다.

Sử dụng máy tính trong thời gian dài nên đau đầu quá.

3. 하늘이 흐려지더니 비가 온다.

Bầu trời trở nên u ám nên chắc sẽ mưa.

4. 어젯밤에 라면을 먹고 (잤더니) 얼굴이 많이 부었어요.

Chắc tại đêm qua ăn mì tôm rồi đi ngủ nên (sáng nay, hôm nay) mặt sưng lên.

❖ 더니 Thể hiện việc có sự việc mới khác với sự việc biết được do trải nghiệm trong quá khứ.

1. 아침에는 눈이 오더니 지금은 하늘이 맑네. (대조)

Buổi sáng thì tuyết rơi giờ thì may lại trong xanh nhỉ.

2. 라디오가 고장이 나 있더니 자리를 비운 사이에 누군가가 고쳐 놓았네. (대조)

Cái đài bị hỏng mà trong thời gian tôi đi vắng ai đã sửa xong để đây nhỉ. ( 비우다: trống, bỏ trống)

3. 전에는 김치를 못 먹더니 이제 잘 먹네요. (대조)

Trước đây tôi không ăn được kim chi nhưng giờ thì ăn được rồi.

❖ 더니 Thể hiện việc có sự việc khác nữa có liên quan tới sự việc nào đó trong quá khứ.

1. 그 사람이 그렇게 능력을 인정받더니 결국 금방 승진했잖아.

Người đó được công nhận năng lực như thế đó cuối cùng đã được tăng tiến.

2. 도니가 계속 몸이 안 좋다더니 병원에 입원을 하게 된 모양이야.

Có vẻ như Toni liên tục thấy cơ thể không được tốt nên đã đi nhập viện.

Bên trên là 3 kiểu nghĩa của cấu trúc ngữ pháp 더니, để nhớ thật kỹ thấy thật quen cách dùng Blog liệt kê thêm cho các bạn đọc thêm nhiều ví dụ hơn.


1. 민수가 열심히 공부하더니 일등을 했어요. (원인)

Minsu học rất chăm chỉ nên đã đứng TOP 1.

2. 동생이 전에는 채소를 안 먹더니 이제는 좋아해요.

Em trai trước đây không ăn rau bây giờ thì thích ăn rau rồi.

3. 영희가 아까는 공부를 하더니 지금은 자요.

Younghi vùa nãy còn học bài giờ thì ngủ rồi

4. 어제까지 덥더니 오늘은 시원하네요.

Mới hôm qua còn nóng lực hôm nay đã mát mẻ rồi

6. 매일 일찍 (나오더니) 오늘은 왜 이렇게 늦게 나왔어요?

Ngày nào cũng ra đây sớm sao hôm nay lại ra muộn thế này

7. 제인 씨가 한국에 처음 왔을 때는 매운 음식을 못 (먹더니) 이제는 아주 잘 먹네요.

Cậu Jein lúc mới đến HQ không ăn được đồ ăn cay bay giờ thì ăn cay tốt lắm ấy.

8. 아침에는 비가 (내리더니) 지금은 눈이 오네요.

Sáng thì có mưa bây giờ thì lại tuyết rơi rồi

9. 날씨가 계속 (흐리더니) 비가 내리네요.

Thời tiết cứ âm u mãi nên mưa rồi

10. 두 사람이 열심히 (만나더니) 결국 결혼을 하게 되었네요.

Hai người ấy cứ gặp nhau suốt và kết quả là đã kết hôn rồi

11. 영수 씨가 며칠 째 밤을 새워 일만 (하더니) 병원에 입원했어요.

Cậu Youngsu mấy ngày trước thức trắng đêm làm việc nên đã nhập viện rồi.

» Phân biệt 았/었/였더니 và 더니.

❖ Bài hướng dẫn về cấu trúc ngữ pháp 더니 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: