Đọc hiểu nhanh cấu trúc ngữ pháp 느냐던데 으냐던데 냐던데

Ngữ pháp trung cấp. Bài hôm nay Blog sẽ đề cập đến ngữ pháp 느냐던데 으냐던데 냐던데, một cấu trúc được dùng trong văn nói (một dạng biến thể thân mật của ngữ pháp gián tiếp (으)냐고 하다) . Nó được sử dụng khi người hỏi truyền đạt lại câu hỏi của một người khác và đồng thời đưa thêm (câu hỏi) hoặc nội dung liên quan vào vế sau. Cụ thể như thế nào các bạn theo dõi từng nội dung bên dưới Blog sẽ trình bày chi tiết.

Cách sử dụng 느냐던데 으냐던데 냐던데


Đầu tiên về cách chia cấu trúc:

❖ 느냐던데: Động từ (Có patchim) + 느냐던데

❖ 으냐던데: Tính từ (Có patchim) + 으냐던데

❖ 냐던데: Được dùng với động từ, tính từ (không có patchim, hoặc patchim ㄹ) hoặc có kết thúc là 으시, 았/었, , 이다.

Cách hiểu thứ nhất: 다른 사람으로부터 받은 질문의 내용을 언급하면서 뒤의 내용을 관계 지어 말함을 나타내는 표현. ( Người hỏi đề cập đến câu hỏi (câu nói) của người khác sau đó đưa thêm (hỏi thêm) một nội dung liên quan vào vế sau. Đây là dạng nói rút gọn của 느냐고 하던데.

Ví dụ

1. 김 씨가 일을 좀 돕겠느냐던데 너무 바빠서 못 한다고 했어.

Anh Kim bảo giúp anh ấy chút việc, nhưng mà tôi bận quá bận quá không giúp được.

→ Vế 1: 김 씨가 일을 좀 돕겠느냐던데: Anh Kim bảo giúp anh ấy chút việc

→ Vé 2: 너무 바빠서 못 한다고 했어: nhưng mà tôi bận quá bận quá không giúp được.

2. 친구가 저녁을 먹겠느냐던데 배가 아파서 못 먹는다고 했어요.

Bạn tôi đã bảo cùng ăn tối nhưng mà tôi đau bụng nên bảo không ăn được.

3. 다른 교수님께서 이 수업 수강 신청 인원이 적으냐던데 몇 명쯤 신청했어?

Một số giáo sư khác bảo môn học này ít người đăng ký, có mấy người đăng ký rồi thế?

4. 친구가 너희 집이 얼마나 머냐던데 얼마쯤 걸려? (멀다(a): xa)

Bọn bạn hỏi nhà cậu xa không, đi bộ mất bao lâu?

가: 김 대리가 무슨 일로 전화했어요?

Trưởng phòng có việc gì mà gọi điện thế?

나: 회의실에서 노트북을 사용할 수 있느냐던데 아직 확인을 못했다고 했어요.

Gọi hỏi là máy tính trong phòng họp có dùng được không, tôi bảo vẫn chưa kiểm tra.

Cách hiểu thứ hai 느냐던데 으냐던데 냐던데 được dùng ở kết thúc câu nhưng một dạng nói (trống không, nói ngắn gọi, thể thân mật) truyền đạt gián tiếp lời nói, câu hỏi của người khác.

1. 동생이 저 산이 얼마나 높으냐던데.

Em tôi hỏi là ngọn núi kia cao chừng nào.

2. 지수가 너에게 어디에 가느냐던데.

Chisu hỏi là mày đi đâu đấy.

3. 승규가 이번 주말에 놀자고 너 시간 괜찮으냐던데.

Sungkio rủ cuối tuần đi chơi hỏi mày thời gian thế nào(đi được không)

 

가: 어제 준규가 뭘 물어본 거야?

Hôm qua Chun Kyo hỏi gì thế?

나: 응, 새로 이사한 네 자취방이 학교에서 머냐던데.

À, hỏi rằng là phòng trọ mới chuyển đến ấy cách trường bao xa (자취방: phòng trọ)

› Bài học tóm tắt về 3 ngữ pháp gián tiếp.

❖ Bài đọc về ngữ pháp 느냐던데 으냐던데 냐던데 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: