Đọc hiểu đơn giản về ngữ pháp 길래

안녕! Chào các bạn bài hôm nay Blog sẽ chia sẻ với các bạn về một cấu trúc chỉ nguyên nhân lý do nữa đó là 길래 chắc nhiều bạn sẽ thấy rắm rối lắm ngữ pháp về vì nên, lý do thế nhỉ phải không nào là 는데, rồi 니까 아/어서, 기 때문.. Mỗi cái nó lại có một điểm riêng biệt, hoàn cảnh phù hợp để sử dụng. Và nhiệm vụ của chúng ta không được cãi lại mà bắt buộc phải biết thôi. 화이팅!!

(Ngữ pháp 길래)

Ngữ pháp 길래  – Vì.. Do..

Cách dùng 길래 – Được sử dụng để chỉ-nói về căn cứ hay lý do-nguyên nhân của cái hành động vế sau. 길래 thực chất là dạng biến đổi nói ngắn gọn của 기에 hay 기 때문에, chính vì vậy nó được dùng nhiều trong văn nói. Có thể hiểu với ý nghĩa: Nên.. Do.. Sao.. Mà..

Ví dụ:

과일이 싸길래 많이 샀다.

Hoa quả rẻ nên đã mua nhiều.

그 식당에 사람에 많길래 다른 식당에 갔어요.

Nhà ăn đó đông người nên đã đi quán ăn khác.

날씨가 덥길래 반팔 반바지를 입었어요.

Thời tiết nóng bức nên đã mặc quần bò ngắn.

돈이 얼마나 많길래 저런 차를 탈까요?

Nhiều tiền mức bao nhiêu (mức như thế nào) đi xe thế kia nhỉ (Khi nhìn thấy chiếc siêu xe rất đắt đỏ)

Iphone 20S 얼마나 좋길래 저렇게 많은 사람이 사고 싶어할까요?

Iphone 20S tốt đến thế nào sao mà nhiều người muốn mua thế kia?

A: 무슨 일이 있길래 갈앉은 목소리로 전화를 받아?(갈앉다: chìm, lắng dịu)

Có chuyện gì mà sao giọng nghe điện thoại lặng đi thế

B: 나 여자 친구랑 헤어졌어.

Mình với bạn gái chia tay rồi.

A: 대체 뭘 보길래 그렇게 웃는 거야?

Rốt cuộc nhìn(xem) cái gì cười ỉa ra thế?

B: 개그 프로그램인데 정말 재미있어.

Cái chương trình hài này này hài hước lắm.

Có một điểm này nhất định phải lưu ý về ngữ pháp 길래 đó là – Vế sau(về tiếp nối) 길래 bắt buộc phải là một hành động – có hành động. Vì theo như định nghĩa bên trên về cách dùng của nó-nó là lý do, căn cứ, nguyên nhân của cái hành động vế sau. 앞에 길래가 나오면 뒤에 반드시 행동이 나와야됩니다.

Ví dụ:

세일기간이길래 사람이 많다. (X) Trong thời gian giảm giá nên là đông người.

→ Dùng như vậy sẽ không đúng, do vế sau 길래 không có động từ hành động – tức là không có hành động nào xảy ra. Do vậy để sử dụng câu trong hoàn cảnh trên hãy sử dụng sang cấu trúc 아/어서. → 세일기간 (이라서 hoặc 이어서) 사람이 많다.

길래 – Trước nó có thể kết hợp với khá nhiều ngữ pháp khác trong đó có thể kể đến như các ngữ pháp trích dẫn gián tiếp hay rủ rê như: -자길래, -으라길래 , -으냐길래, -라(다)길래, -느냐길래 , -ㄴ다길래.. Vậy nên để liệt kê hết thì khá dài dòng, các bạn cứ nắm chắc ý nghĩa gốc của 길래 và kết hợp khéo léo nó với các gốc ngữ pháp khác là được nhé.

Ví dụ:

나는 친구가 저녁을 같이 먹자길래 집을 나섰다.

Người bạn bảo ăn tối cùng nên đã đi ra khỏi nhà.

저는 그 사람이 이것 좀 받으라길래 받아서 들고 있었을 뿐이에요.

Chỉ là người đó bảo nhận lấy cái này cho nên mình mới nhận rồi cầm thôi à.

친구가 저녁에 누구와 식사를 하느냐길래 아마 부모님과 하지 않을까라고 답했다.

Tôi bảo là tối ăn cùng với người bạn nào đó nên chắc không ăn cùng với bố mẹ.

Các bạn có thể xem tiếp một bài khác trên Blogkimchi cũng nói về ngữ pháp 길래 nhưng được trình bày đa dạng với rất nhiều chủ đề ví dụ. Các bạn xem trong bài › Ngữ pháp 길래, 기에(2)

* * * * *

❖ Bài viết về cấu trúc ngữ pháp 길래 tạm dừng tại đây, hi vọng đã một phần nào đó giúp các bạn hiểu được thêm về ngữ pháp này.

› Ngữ pháp (으)ㄴ/는 데 반해서
› Ngữ pháp 는 데다가

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: