Đọc hiểu nhanh cấu trúc ngữ pháp ㄹ 뿐이다, 을 뿐이다

Cấu trúc ngữ pháp ㄹ 뿐이다, 을 뿐이다 là một trong số những ngữ pháp xuất hiện khá là thường xuyên trong đề Topik ( ở dạng 4 câu lựa chọn từ ngữ tương ứng với ngữ pháp phù hợp). Vì vậy mọi người để ý nó một chút nhé. #TOPIK 합격 필수문법, #Koreangrammar, #Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp, #Học tiếng Hàn online..

Học ngữ pháp ㄹ 뿐이다, 을 뿐이다

Ý nghĩa của cấu trúc ㄹ 뿐이다, 을 뿐이다: 앞에 오는 말이 나타내는 상태나 상황 이외에 다른 어떤 것도 없음을 나타내는 표현. Có nghĩa là ngoài cái tình huống, sự việc mà phía trước nhắc đến thì không còn – không tình huống sự việc nào khác. “Chỉ” “Chỉ là“.

Cách chia:

Động từ/Tính từ (Ko có 받침) + ㄹ 뿐이다.
Động từ/Tính từ (Có 받침) + 을 뿐이다.

시간을 보내다 → 시간을 보낼 뿐이에요.

쉬고 싶다 → 쉬고 싶을 뿐이에요.

감사하다 → 감사할 뿐이에요.

Các bạn tham khảo ví dụ chuyển đổi câu với ngữ pháp ㄹ 뿐이다, 을 뿐이다 nhé:

1. 문자가 오기만을 기다리다.

→ 문자가 오기만을 기다린 뿐이에요.

Chỉ là tôi đang chờ tin nhắn đến thôi.

2. 배가 고파서 힘이 없다.

→ 배가 고파서 힘이 없을 뿐이에요.

Chỉ là vì đói nên không có sức.

3. 그 친구에게 미안하다.

→ 그 친구에게 미안할 뿐이에요.

Chỉ là gửi lời xin lỗi đến bạn đó.

Cấu trúc (으)ㄹ 뿐이다 có thể được thay đổi bằng ngữ pháp (으)ㄹ 따름이다 mà vẫn mang nghĩa tương tự. Tuy nhiên (으)ㄹ 따름이다 được thiên về sử dụng trong văn chính luận (쓰기) hoặc hoàn cảnh trang trọng lịch thiệp.

› 문자가 오기만을 기다린 뿐이에요.

→ 문자가 오기만을 기다린 따름이에요.

Chỉ là tôi đang chờ tin nhắn đến thôi.

› 최선을 다 할 뿐입니다.

→ 최선을 다 할 따름입니다.

Chỉ là cố gắng hết sức.

› 선생님께 심려를 끼쳐 드려 죄송할 따름입니다.

Chỉ là xin lỗi cô giáo vì đã khiến cô lo lắng. (심려를 끼치다: gây phiền muộn, làm cho người khác lo lắng)

› 그는 실력을 발휘할 기회가 없었을 따름이지 실력이 없었던 것은 아니다

Chỉ là anh ta không có cơ hội để phát huy khả thực lực của mình chứ không phải anh ta không có thực lực.

Ngữ pháp (으)ㄹ 뿐이다 khi muốn dùng ở thì quá khứ sẽ được chia thành A/V+았을 뿐이다.

› 토픽에서 5급을 취득하려고 열심히 공부했을 뿐이에요.

Để lấy được Topik cấp 5 chỉ cần chăm chỉ học tập. (취득하다: có được, lấy được)

› 화는 물만 먹었을 뿐인데 왜 살이 찌는지 모르겠다고 야단이다.

Tôi mắng Hoa là chỉ có uống nước thôi thế mà không biết tại sao lại béo lên.

Danh từ cũng có thể kết hợp với cấu trúc (으)ㄹ 뿐이다. Danh từ dù có 받침 hay không thì đều cộng thẳng với 뿐이다. Bạn chỉ cần lưu ý nó ghép ngay sau Danh từ vì không có cụm (으)ㄹ nên bạn nhớ đừng để khoảng cách.

› 나에게는 너뿐이야.

→ Câu này nghĩa là 나에게는 “너만 있고 다른 것은 없다는 거예요”.  Với tôi chỉ có mình bạn (hay bạn là tất cả đối với tôi) ngoài ra không có gì khác. (còn dịch sến hơn kiểu tình yêu tình báo thì là thế nào các bạn tự hiểu nha).

› 내가 읽은 만화책은 이 책뿐이에요.

Quyển truyện này là quyển truyện tranh duy nhất mà tôi đọc.

Chúng ta đọc thêm một số câu văn dài hơn nhé:

› 나는 너만 믿을 뿐이야.

Tôi chỉ tin bạn thôi à.

› 지시대로 움직였을 뿐인데 왜 괜히 나에게 핀잔인지 모르겠네요.

Chỉ làm di chuyển đúng theo như chỉ thị thôi không hiểu sao tôi lại bị khiển trách.  (지시: chỉ thị. 핀잔: khiển trách, trách mắng)

› 우리 중에 운전면허를 갖고 있는 사람은 휘뿐이다.

Trong số chúng ta người có bằng lái xe chỉ có Huy.

› 부모들은 앉으나 서나 자식들의 걱정뿐이다.

Ba má dù ngồi hay đứng cũng chỉ lo lắng cho con cái thôi à.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

❖ Bài học về cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 뿐이다 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: