Đọc hiểu nhanh ngữ pháp 는 대로

문법  – Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng 는 대로: ngay, tức thì(즉시). Giữ nguyên(같음) cái trạng thái của ( hành động – sự việc) phía trước để làm hành động tiếp theo vế sau. Để biết cách dùng chi tiết về ngữ pháp 는 대로 mời các bạn đọc bài viết biết dưới là rõ liền nghe.

(Ngữ pháp 는 대로)

Hướng dẫn dùng cấu trúc ngữ pháp 는 대로


Cách dùng 는 대로: 는 대로 thường được dùng với hai dạng ý nghĩa một là ngay, tức thì (즉시), hai là giữ nguyên (같음) cái trạng thái của ( hành động – sự việc) phía trước để làm hành động tiếp theo vế sau. 앞에 어떤 동작이나 상태가 나타나는 즉시’ 또는 ‘앞선 현재 동작이나 상태와 같은 모양으로’를 나타냄.

Ví dụ:

1. 즉시 회의가 끝나는 대로 연락 주세요. (즉시)

Ngay sau khi kết thúc buổi họp liên lạc cho tôi

2. 전화를 끊는 대로 메일을 보내주세요. (즉시)

Ngay sau khi kết thúc cuộc gọi gửi email ngay cho tui

3. 선생님이 읽는 대로 따라 읽어요. (같음)

Cô đọc xong thì các trò đọc theo (như cô) nhé.

4. 요리책에 있는 대로 만들었어요. (같음)

Đã nấu ăn theo giống y như trong sách.

5. 제 음성 메시지를 듣는 대로 전화해 주세요.

Ngay sau khi nghe thấy tin nhắn thì gọi cho tôi.

Các bạn xem thêm nhiều ví dụ khác đọc cho nhớ:

1. 일이 끝나는 대로 약속 장소로 갈게요.

Ngay sau khi xong việc sẽ đến chỗ hẹn.

2. 방학이 시작되는 대로 고향에 가려고 해요.

Ngay khi vào kì nghỉ sẽ về quê

3. 편지를 받는 대로 답장을 주시면 좋겠어요.

Ngay sau khi nhận được thư thì phản hồi cho tôi được thì tốt biết mấy.

4. 여행에서 돌아오는 대로 학원에 등록하려고 해요.

Ngay sau khi trở về sau chuyến du lịch sẽ đăng ký vào trung tâm

5. 사무실에 (들어오는 대로) 거래처에 연락을 하라고 했어요.

Ngay sau khi đến văn phòng đã gọi cho khách hàng.

6. 월급을 (받는 대로) 다 써 버려서 돈을 모으지 못했어요.

Ngay sau khi nhận lương đã tiêu hết mất rồi chả tích lại được.

7. 우리가 (예상한 대로) 우리 팀이 경기에서 이겼어요.

Đúng như dự đoán của chúng mình trận này đội chúng mình thắng rồi.

가: 수지 씨는 어떤 사람이에요?

Cậu Juji là người nhứ thế nèo?

나: 수지는 성격이 밝고 솔직해서 친구가 많은 편이에요. 수지하고 한번 말을 해 보면 누구나 친구가 되고 싶을 정도니까요.

Juji người tốt (trong sáng) và ngay thẳng nhiều bạn bè. Ai mà nghe cậu ấy nói dù chỉ một lần là muốn kết bạn ngay với bạn ấy.

가: 그래요? 저도 학교에 가는 대로 한번 인사를 나눠봐야겠네요.

Thật á, ngay sau khi mình đến trường phải tới gặp chào hỏi mới được.

So sánh 자마자 và 는대로

Giống nhau: Cả hai cấu trúc này đều thể hiện một hành động xảy ra ngay khi mộthành động nào đó kết thúc hoặc ngay tại một thời điểm nào đó. đều dịch được là ‘ngay khi, ngay sau khi’

학교가 끝나자마자 집으로 간다(Đúng)

Sau khi tan học thì tôi về nhà

비가 내리자마자 버스가 출발했다 (Đúng)

비가 내리는 대로 버스가 출발했다 (Sai)

Sau khi trời mưa thì xe bus lăn bánh

⇒ Câu trên sai vì 자마자 thường được dùng với thì quá khứ hoặc hiện tại, còn 는대로 thường được dùng với thì hiện tại hoặc tương lai (chủ yếu dùng với thì tương lai)

도착하자마자 집으로 전화했어요.

Ngay sau khi tới nơi, tôi đã gọi điện về nhà.

도착하는대로 집으로 전화할게요.

Ngay sau khi tới nơi, tôi sẽ gọi điện về nhà.

⇒ 자마자 có thể được dùng với các tình huống ngẫu nhiên, tức là hai sự việc không có liên quan gì đến nhau nhưng có sự nối tiếp về mặt thời gian, còn 는 대로 thì các sự việc phải có liên quan với nhau, các việc xảy ra theo kế hoạch.

⇒ Không dùng 는 대로 với các sự vật xảy ra theo tính chất ngẫu nhiên.

케이크를 완성하는 대로 너를 부를게요.
Ngay khi mình làm xong cái bánh mình sẽ gọi cậu.

까마귀가 날자(마자) 배가 떨어진다.

Ngay khi con quạ bay lên thì quả lê rơi xuống .

Câu tục ngữ Hàn Quốc nghĩa là hành động ngẫu nhiên xảy ra và làm người khác hiểu nhầm. Bối cảnh có thể là bạn đang đi cùng đồng nghiệp nam uống café thì bạn trai bắt gặp và hiểu nhầm hai bạn đang đi hẹn hò chẳng hạn

» Xem bài về cấu trúc 을 정도로.

» Xem bài về cấu trúc 는 편이다.


Bài học về cấu trúc 는 대로 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: