Cách hiểu nhanh ngữ pháp 느라고 Vì ..nên

Loạt bài về ngữ pháp thường xuất hiện gặp trong thi TOPIK II phần đọc hiểu 읽기. Xem lại bài học trước. Bài 15: V/A + 거든요 Vì, bởi vì để xem các bài học khác đã đăng xem phụ lục bài viết liên quan cuối bài.

V+ 느라고 Vì…nên.

Cách sử dụng: Vì tốn thời gian vào việc làm ở vế trước nên sinh ra kết quả không như ý muốn ở vế sau.

Ý nghĩa: “Vì..nên”.

Chú ý:

Vế trước và vế sau phải cùng một chủ ngữ.

Trước 느라고 không dùng câu phủ định -안/못. Ví dụ: 병원에 안 가느라고 학교에 못 갔어요.(X).

Trước 느라고 không dùng cho thể quá khứ/tương lai.

Chỉ kết hợp động từ mang tính cần thiết về 시간.

Vế sau không dùng chung với đuôi mệnh lệnh/cầu khiến thỉnh dụ.

Vế sau 느라고 thường là các kết quả có tính phủ định, khó khăn, vất vả/ 바쁘다. 힘 들다. 피곤하다. 못하다. 안하다 등..

Hãy cùng xem xét qua vài ví dụ sau:

1 아침에 늦잠을 자 느라고 아침밥을 못 먹었어요.

2 요즘 시험 공부를 하느라고 잠을 못 잤어요

3 병원에 가느라고 학교에 못 갔어요

4 뉴스를 보느라 고 벨소리를 못 들었어요

5 결혼 준비를 하느라고 바빴어 요

6, 엄마가 아이를 보느라고 하루 종일 쉬지 못했어요

» So sánh ‘-아/어/해서’ và ‘-느라고’

Xem dịch nghĩa

1 Vì sáng ngủ dậy muộn nên không thể ăn cơm sáng.

2 Dạo này lo học bài ôn thi nên không ngủ được.

3 Vì đi bệnh viện nên không thể đến trường.

4 Vì xem thời sự nên không nghe tiếng chuông.

5 Vì chuẩn bị kết hôn nên bận lắm.

6 Vì mải trông bé nên mẹ không có thời gian nghỉ

 

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: