Cách hiểu nhanh về ngữ pháp 게 하다: để, cho, yêu cầu ai đó làm gì

Đọc hiểu đơn giản về ngữ pháp 게 하다. Tiếp tục loạt bài học 150 ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng một cách đơn giản dễ hiểu.

Ngữ pháp 게 하다: để, cho, yêu cầu ai đó

Nền tảng của ngữ pháp 게 하다 là một tác động, lý do, căn nguyên hay sự ảnh hưởng nào đó khiến một hành động xảy ra. Vì thế mà nó có thể được dịch ra theo hai cách tùy ngữ cảnh.

Một là dựa trên sự ép buộc, thúc ép bắt/khiến cho ai đó làm việc gì đó. Hai là dựa trên sự cho phép để cho/cho phép ai làm gì đó. Hãy xem cụ thể phần bên dưới.

1. N1이/가 N2을/를 V-게 하다: bắt/khiến cho ai đó làm việc gì đó, làm cho ai làm gì đó,

선생님께서는 학생들을 10분 동안 쉬게 하셨어요.

Thầy giáo đã cho các em học sinh nghỉ giải lao trong 10 phút.

엄마는 아이에게 음식을 골고루 먹게 한다.

Mẹ bắt tụi nhỏ phải ăn uống đều các món ăn. (sẽ tốt cho sức khỏe)

선생님은 학생들에게 모르는 단어는 사전을 찾게 한다.

Thầy giáo bắt học sinh tra trong từ điền những từ vựng không biết.

2. V-게 하다 : để cho/cho phép ai làm gì đó

어머니는 아이가 한 시간 동안 게임을 놀게 해요.

Mẹ cho phép tụi nhỏ chơi game trong vòng một giờ.

부모님은 제가 밤늦게 못 나가게 하셨어요.

Bố mẹ tôi không cho phép tôi đi ra ngoài vào buổi khuya.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

3. N1이/가 N2을/를 A-게 하다 : Gây ra, khiến cho ai đó rơi vào trạng thái được mô tả bởi tính từ mà đang sử dụng.

민수 씨는 질문을 무 많이 해서 나를 귀찮게 해요.

Min-su đã làm phiền tôi bởi rất nhiều câu hỏi của cậu ấy.

요즘 저를 우울하게 하는 일들이 많이 생겼어요.

Gần đây rất nhiều việc đã xảy ra khiến cho tôi thấy phiền muộn.

4. Ở tình huống quá khứ sử dụng dạng ‘게 했다’, còn ở tình huống tương lai hay phỏng đoán thì sử dụng dạng ‘게 하겠다, 게 할 것이다’.

선생님이 수업 시간에 한국어로 말하게 했어요.

Trong giờ học thầy giáo đã bắt học sinh phải nói bằng tiếng Hàn.

내 아이는 아무거나 잘 먹게 할 거예요.

Tụi nhỏ nhà tôi sẽ được cho phép ăn bất cứ thứ gì thấy ngon.

TIP1: Khi sử dụng để ngăn cấm ai đó làm gì chúng ta sử dụng 못 V-게 하다.

언니는 전화할 때는 자기 방에 못 들어오게 해요.

Chị gái tôi khi nghe gọi điện thoại, sẽ không để cho bất cứ ai vào phòng riêng của mình.

TIP2: V-도록하다 và V-게 만들다 diễn đạt cùng ý nghĩa giống như V-게 하다.

민수 씨는 나를 웃게 하는/만드는 사람이에요.

Min-su là người khiến cho tôi cười.

엄마는 아이가 혼자 밖에 못 나가게/나가도록 했어요.

Người mẹ không để cho những đứa trẻ ra ngoài một mình.

→ Xem bài phân biệt 게 하다 và 게 되다.


Bài viết về ngữ pháp 게 하다 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: