흐르는 시간에게 배운 지혜 Trí tuệ từ Thời gian

흐르는 시간에게 배운 지혜

Trí tuệ từ Thời gian

ㅡㅡㅡㅡㅡㅡ

1. 인생의 스승은 책이라고 생각했는데 살아갈 수록

그게 아니라고 생각이든다. 언제나 나를 가르치는건 말 없이 흐르는 시간이었다.

Trước nay cứ nghĩ sách là vị Thầy của đời ta, càng sống lại càng thấy không phải vậy. Thời gian lặng lẽ trôi kia mới chính là Thầy ta.

2. 풀리지 않는 정답도 흐르는 시간 속에서 찾게 되었고 이해하기 어려운 사랑의 메세지도 거짓없는 시간을 통해서 찾았다. 언제 부터인가 흐르는 시간을 통해 삶에 정답을 찾아가고 있다. 시간은 나에게 스승이다. 어제의 시간은 오늘의 스승이였고 오늘의 시간은 내일의 스승 일것이다.

Trong dòng thời gian lặng lẽ trôi ấy, ta tìm thấy lời giải cho những khúc mắc cuộc đời, cho thông điệp tình yêu khó hiểu bấy lâu. Tự khi nào ta đã đi tìm lời giải cho cuộc đời trong dòng chảy của thời gian. Vậy nên, thời gian là Thầy ta. Hôm qua, hôm nay và ngày mai vẫn vậy.

3. 가장 낭비하는 시간은 방황하는 시간이고 가장 교만한 시간은 남을 깔보는 시간이며 가장 자유로운

시간은 규칙적인 시간이다.

Khoảnh khắc hoài phí nhất là khi ta lúng túng, phút giây ngạo mạn nhất là khi ta coi thường người, lúc thoải mái nhất là khi ta tuân thủ lề luật.

4. 가장 통쾌한 시간은 승리하는 시간이였고 가장 지루했던 시간은 기다리는 시간이었으며 가장 서운 했던 시간은 이별 하는 시간이었다.

Khoảnh khắc sảng khoái nhất là khi ta chiến thắng, phút giây tẻ nhạt nhất là lúc chờ đợi ai, ta buồn nhất là khi ta ly biệt.

5. 가장 겸손한 시간은 자기 분수에 맞게 행동하는 시간이고 가장 비굴한 시간은 자기 변명을 늘어 놓는 시간이였으며 가장 불쌍한 시간은 구걸하는 시간 이었다.

Khoảnh khắc khiêm nhường nhất lại là khi ta hoàn thành bổn phận, lúc hèn nhất là khi ta biện minh, ta đáng thương là khi ta cầu cạnh.

6. 가장 가치있는 시간은 최선을 다한 시간이었고 가장 현명한 시간은 위기를 슬기롭게 극복한 시간이며 가장 분한 시간은 모욕당한 순간이었다.

Giây phút quý giá nhất là khi ta cố gắng hết mình, thời khắc sáng suốt nhất là khi ta thoát hiểm, lúc phẫn nộ là khi bị xúc phạm.

7. 가장 뿌듯한 시간은 성공한 시간이고 가장 달콤한

시간은 일한 뒤 휴식 시간이며 가장 즐거운 시간은 노래 부르는 시간이였고 가장 아름다운 시간은

바로 사랑하는 시간이었다.

Tự hào nhất là khi thành công, ngọt ngào nhất là nghỉ ngơi sau lao động, vui vẻ nhất là khi cất tiếng hát, đẹp nhất đời chính là lúc ta yêu nhau.

(Nguồn Chuc Chinh Duong)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: