는지 không cách và 는(s)지 có cách

Ngữ pháp động tính từ A/V+ (으)ㄴ/는지 và ngữ pháp động từ V+(으)ㄴ 지 chắc nhiều bạn đã học, 는지 viết liền và 는 지 [는(s)지] có dấu cách ở giữa là 2 ngữ pháp khác nhai viết sai nó nó sai nghĩa liền.

Trước khi đọc giải thích ở đây có một câu trắc nghiệm nhỏ, bạn hãy thử làm xem bạn chọn đúng hay sai.

Bạn đã chọn ĐÚNG hay SAI?? Nếu đúng thì bạn có vẻ đã biết rõ 2 ngữ pháp của 2 đáp án đấy rồi nhỉ chắc ko phải đọc tiếp nữa đâu :P. Còn nếu sai thì mời bạn đọc tiếp giải thích nhé.

1. 먹었는지 ngữ pháp: A/V- (으)ㄴ/는지

Là vĩ tố liên kết thường dùng để kết hợp với các đại từ ghi vấn như: ai/cái gì/ở đâu/khi nào/như thế nào và các động từ 알다(biết), 모르다(không biết),궁금하다(thắc mắc), 질문하다(hỏi), 조사하다(điều tra),알아보다 (tìm hiểu), 생각나다(nhớ),말하다(nói), 가르치다(dạy). Cấu trúc này được dùng để diễn tả nghi vấn cùng với các đại từ và động từ mô tả trên.

어제 무엇을 했는지 생각이 안 나요

Tôi không nhớ hôm qua tôi đã làm gì

저 분이 누구인지 모르겠어요

Tôi không biết vị kia là ai

2. 먹었는 지 ngữ pháp V-(으)ㄴ 지

Diễn tả khoảng thời gian trải qua sau khi thực hiện một hành động nào đó, tương đương nghĩa tiếng Việt “Làm gì hết bao lâu rồi”. Cấu trúc này có nhiều hình thức trạng thái như -(으)ㄴ 지~되다, -(으)ㄴ 지~넘다và -(으)ㄴ 지 안 되다.

남자 친구와 얼마나 사귀었어요?

Bạn quen bạn trai bao lâu rồi

사귄 지 3년이 넘었어요

Tôi quen được 3 năm rồi

그 사람하고 연락을 안 한 지 5년이 지났어요.

Đã 5 năm trôi qua từ ngày tôi liên lạc với người đó.

친구하고 싸운 지 한 달이 넘었어요.

Đã một tháng trôi qua từ khi tôi đánh nhau với một người bạn.

Quay lại câu hỏi đề bài: 밥을 언제 (…?…) 모르겠다.

밥을 언제 (먹었는지) 모르겠다: Không biết đã ăn cơm khi nào.

밥을 언제 (먹었는 지) 모르겠다: (x)

→ Series luyện nghe tiếng Hàn, luyện nghe giỏi không cần lỗ lực.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: