두 사람은 오랫동안 알고 지냈지만 직장 동료 {사이일 뿐이다}.

Hãy làm thử một câu trắc nghiệm Topik nhanh và tìm hiểu 5 ngữ pháp trung cấp tiếng Hàn là: 뿐이다, 에 불과하다N+ (이)라면 좋겠다, (으)ㄹ지도 모른다, (이)라고 볼수 없다.

Chọn đáp án biểu hiện giống với phần trong ngoặc

두 사람은 오랫동안 알고 지냈지만 직장 동료 {사이일 뿐이다}.

① 사이에 불과하다

② 사이라면 좋겠다

③ 사이일지도 모른다

④ 사이라고 볼수 없다

=> Đáp án: ① 사이에 불과하다

1. Ngữ pháp 뿐이다: Chỉ là../ duy nhất là..

우리 반에 남자는 두 명 뿐이야.

Lớp tôi chỉ có một người con trai 

지금은 아무 것도 하고 싶지 않아요. 자고 싶을 뿐이에요.

Bây giờ tôi không muốn làm gì cả. Chỉ muốn ngủ thôi

가: 도와 주셔서 감사합니다

Cảm ơn bạn đã giúp đỡ mình 

나: 뭘요. 제가 할 일을 했을 뿐인데요.

(Không có gì. Mình chỉ làm việc mình nên làm thôi mà)

2. Ngữ pháp 에 불과하다: Chỉ là…/ không hơn

한 교실의 학생 수는 스무 명에 불과해요 .

Số lương học sinh của một lớp không hơn 20 người 

금년도 물가 상승율은 0.5%에 불과했습니다 

Vật giá năm nay có tăng thì cũng không quá ( không hơn ) 0.5%

그 법을 반대하는 직원은 소수에 불과합니다 

Số nhân viên phản đối luật đó chỉ là thiêu số

3. Ngữ pháp N+ (이)라면 좋겠다: Nếu là ..thì tốt quá

돈이 많았으면 좋겠어요. (지금 돈이 많지 않음)

Nếu có nhiều tiền thì thật tốt. (=ước gì tôi có nhiều tiền.)

날씨가 좀 따뜻해졌으면 좋겠어요.

Thời tiết trở nên ấm hơn thì thật tốt.

저한테 형이 있으면 좋겠어요. 

Ước gì tôi có anh trai.

내일 비가 안 오면 좋겠어요. 

Ước gì ngày mai trời không mưa.

다음 학기에는 학교 기숙사에서 살면 좋겠어요. 

Ước gì học kỳ sau được ở ký túc xá của trường.

4. Ngữ pháp (으)ㄹ지도 모른다: biết đâu/ không chừng

올해는 결혼할지도 모르니까 축의금을 준비해 놓으세요. 

Không biết chừng năm nay tớ sẽ cưới đấy nên cậu chuẩn bị phong bì đi.

오늘 도서관은 문이 일찍 닫힐지도 모르니까 빨리 공부하세요! 

Không biết chừng hôm nay thư viện sẽ đóng cửa sớm đấy nên cậu hãy học bài mau lên!

엄마가 알면 야단을 맞을지도 모르니까 사실을 빨리 말해봐라. 

Nếu mẹ biết, không chừng mẹ sẽ mắng đấy nên hãy mau nói thật đi.

아마 다른 사람이 들을지도 모르니까 조용히 이야기하세요.

Những người khác có thể đang lắng nghe, làm ơn nói nhỏ lại.

지금 백화점에 가면 사람이 많을지도 몰라요.

Nếu bạn đi đến trung tâm mua sắm vào lúc này, có thể sẽ có rất nhiều người.

아마 선생님이 학교에 안 계실지도 모르는데 여기서 기다릴까요?

Thầy giáo có thể không có ở trường, mình chờ ở đây được không nhỉ?

내일 비가 올지도 모르니까 우산을 가지고 가세요.

Ngày mai trời có thể mưa, hãy mang theo ô nha.

5. Ngữ pháp (으)ㄹ수 없다다/ 있다 : Không thể, không có khả năng/ có thể.. có khả năng

~라고 볼수 없다: ~ Không thể/ Có thể xem là..

몇번만 만났는데 친구라고 볼 수 있다

Chỉ gặp mấy lần thôi nhưng có thể xem như là bạn

흐엉 씨, 오늘 저녁에 만날 수 있어요?

Hương ơi, tối hôm nay có thể gặp nhau không ?

미안해요, 만날 수 없어요.약속이 있어요

Xin lỗi, tôi không thể gặp được, tôi có cuộc hẹn khác rồi

떡볶이가 매워서 먹을 수 없어요 

Bánh gạo cay tôi không thể ăn được

떡볶이가 매워서 먹을 수가 없어요 

Bánh gạo thực sự cay tôi không thể ăn được

길이 막혀서 갈 수 없어요 

Tắc đường nên tôi không thể đi được

길이 막혀서 갈 수가 없어요

Tắc đường nên tôi thực sự không thể đi được

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: