Phân biệt 일, 날 và 하루

Trong tiếng Hàn , hay 하루 đều mang nghĩa là ngày – khoảng thời gian trong 24 tiếng, tuy nhiên mỗi từ lại một cách sử dụng khác nhau. Tương tự trong tiếng Việt, mấy ngày khác ngày mồng một, ngày mồng 2..

Phân biệt 일, 날 và 하루


– Là một từ đơn vị số đếm (ngày), đơn vị đếm nghĩa là nó đứng 1 từ độc lập sẽ thiếu nghĩa vô nghĩa mà phải có từ đi kèm, thường đi kèm với danh từ đếm được hay nói chính xác là danh từ chỉ ngày, hoặc đại từ để hỏi. Nó tương tự kiểu như (개: cái) – phải đi kèm danh từ đếm được.

Ví dụ:

생일이 언제입니까? – 1 월 1 입니다.

2월달은 일이 있느냐? – Tháng 2 có mấy ngày.

– Là từ chỉ khoảng thời gian trôi qua của một ngày bất kì, nó đứng độc lập vẫn có nghĩa đơn ĐỘC LẬP là NGÀY.

Ví dụ:

이날 ngày này, 그날 ngày đó, 전날 ngày trước, 다음날 ngày hôm sau, 노는 날: ngày nghỉ, 기쁜 날: ngày vui vẻ, 시험날 ngày thi, 비오는 날 ngày mưa..

하루 – Là từ chỉ thời gian diễn ra trong một ngày, nghĩa độc lập là Một Ngày.

Ví dụ:

하루가 새롭다: một ngày mới, 하루가 지나가다 một ngày trôi qua


Bài phân biệt , hay 하루 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau. Nếu bạn có bất kì thắc mắc nào hãy đặt câu hỏi dưới Comment để chúng ta cùng chia sẻ vấn đề.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: