[Phân biệt] 았/었을 때 với 을/ㄹ 때

Chào các bạn, bài viết này Blog sẽ nói một chút về sự khác nhau của 았/었을 때 với 을/ㄹ 때 nhé. Như các bạn đã biết, hoặc các bạn chưa học rồi sẽ học sẽ biết thì.. 2 ngữ pháp đó thực ra là một ngữ pháp đều để chỉ việc gì, hành động nào xảy ra tại thời điểm nào đó, nhưng chỉ khác điều là nó “chia ngữ pháp” hơi khác nhau thôi. Tuy nhiên chính vì nó hơi chia khác đó nên hàm nghĩa mỗi cái nó lại lệch một hướng xíu nhé. Cụ thể thế nào chúng ta đi vào bài đọc ngay nhé.

았/었을 때 và 을/ㄹ 때 khác gì nhau?

Trước tiên khẳng định lại cả 았/었을 때 và 을/ㄹ 때 đều để nói về hành động, sự việc nào đó đã được thực hiện trong quá khứ, vậy nên mặc định cả hai cái đã là nói về những việc trong quá khứ rồi, chứ không phải chỉ có thằng 았/었을 때 không thôi.

Ví dụ:

A. 그 컴퓨터는 가끔 작동되지 않을 때가 있다.

Cái máy tính đó thi thoảng lại có lúc(có khi) không khởi động được.

B. 몸이 부었을 때 가물치를 고아 먹으면 부기가 많이 빠진다.

Khi mà cơ thể bị sưng phù ăn cá quả(cá chuối) hầm thì sẽ tiêu giảm sưng phù. (고다: hầm, ninh nhừ)

을/ㄹ 때 Mang tính chất nói về thời khắc, thời điểm lúc đóđang xảy ra, đang diễn ra” cái hành động đó. Còn 았/었을 때 nó ám chỉ cái hành động đó xảy ra, đã được thực hiện rồi, có thể là đã dừng và kết thúc.

Ví dụ thêm:

저녁을 먹을 때 손님이 오셨어요.

Khi tôi đang ăn cơm thì có khách tới. (khách tới trong lúc đang ăn)

공원에 도착했을 때는 아침이었어요.

Khi đến công viên đã là buổi sáng (hiểu là tới công viên, tới rồi, dừng chân rồi và lúc đó đã là buối sáng)

바쁘지 않을 때 전화해.

Khi mà không bạn thì hãy gọi điện cho tôi nhé. (khi không bận)

한국어를 잘 할 수 있을 떄 한국에 같이 가자!

Khi nào tiếng Hàn giỏi rồi thì cùng đi Hàn nhé. (Hiểu là khi đã giỏi rồi, thành thạo rồi)

TIP thêm một ý nữa 을/ㄹ 때 khi dùng để nhấn mạnh nói về những việc có tính lặp lại, hiển nhiên, diễn ra thường xuyên trong quá khứ thì thường kết hợp với 마다, thành ~ㄹ/을 때마다.

Ví dụ như:

내가 한국에 있을 때마다 쇼핑 가고 싶어.

Cứ khi nào tôi có mặt ở Hàn(có thể là sang hàn) là tôi muốn đi mua sắm.

난 밥을 할 때마다 물의 양을 조절하기가 너무 어려워.

Tôi mỗi khi nấu cơm việc điều chỉnh lượng nước rất chi là khó.

→ Chuyên mục “Phân biệt từ đồng nghĩa hại não trong tiếng Hàn

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: