[Phân Biệt] 나아가다 – 나가다

Hai động từ 나아가다나가다 khi nghe phát âm thì khá là giống nhau vì vậy ví dụ trong bài nghe bạn có thể sẽ nhầm giữa 2 từ này, tuy nhiên nếu bạn biết rõ nghĩa của hai từ đó rồi thì dựa theo ý nghĩa hoàn cảnh câu bạn sẽ nhận ra ngay là câu bạn đang nghe dùng 나아가다 hay 나가다.

나아가다 – Theo tra cứu trên từ điển Krdict sẽ thấy nó có 3 nhánh ý nghĩa chính. Đều có điểm chung là ý nghĩa hướng đến, đi đến một (cái gì đó cụ thể – có tính xác định) ví dụ như mục tiêu trong học tập, hướng đến mục đích, đi đến cái bàn cái ghế..

Ví dụ như:

1. 이 논문은 우리나라 대북 정책이 나아가야 할 방향을 제시한다.

Luận văn này đưa ra phương hướng trong chính sách đối với Bắc Hàn mà đất nước chúng ta phải đi.

2. 한 걸음을 더 나아간 후 오른쪽으로 돌면 나올 거야.

Đi thêm một bước nữa sau đó quay sang phải sẽ thấy nó.

3. 그녀는 상을 받기 위해 자리에서 일어나 시상대로 나아갔다.

Cô ấy rời chỗ ngồi đi lên bục để nhận giải.

나가다 – Tiếp theo đến từ từ 나가다, từ này mà tra trên từ điển Krdict thì thấy có hẳn 24 nhánh ý nghĩa, nhưng nhìn chung nó đều có điểm chung là đi ra, xuất phát từ một nơi. Trong khi 나아가다 nhấn mạnh đến phương hướng thì 나가다 nhấn mạnh yếu tố bên ngoài.

Ví dụ như:

1. 수업이 끝나자 학생들은 모두 운동장으로 나가 축구를 했다.

Ngay sau khi kết thúc buổi học tất cả học sinh đã ra sân vận động chơi bóng đá.

2. 그들은 거리로 나가 대한민국을 외치며 응원하기 시작했다.

Họ chạy ra đường và bắt đầu gào thét cổ vũ cho Hàn Quốc.

3. 문이 잠겨 있었으니, 아무도 나가지 못하는 것 아니었어?

Không phải vì cửa bị khoá nên không một ai ra ngoài được đấy chứ?

Gợi ý bạn đọc một số chủ đề hay trên Blog: Góc luyện dịch Hàn ViệtGóc tài liệu ngữ phápGóc tài liệu 쓰기Góc học từ vựng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: