[Phân biệt] 끝나다 끝내다 마치다

Phân biệt từ đồng nghĩa. Cả 3 từ “끝나다, 끝내다, 마치다” đều có nghĩa là “hoàn thành, kết thúc, xong”. Nhưng nó khác nhau như sau.

끝나다: là nội động từ, đi với trợ từ chủ ngữ 이/가. Dùng khi cái gì đó TỰ KẾT THÚC.

Ví dụ bạn xem phim, phim đang hay tự nhiên hiện chữ “The end” làm bạn không hiểu gì hết, bạn sẽ nói là (영화가 끝났어? Hết phim rồi hả?). Là bộ phim TỰ KẾT THÚC chứ bạn đâu có làm cho nó kết thúc đâu.
Hoặc “kì nghỉ hè đã kết thúc” thì sẽ là 여름 방학이 끝났어. Vì kì nghỉ hè là tự nó kết thúc chứ, đâu ai kết thúc gì đâu đúng không? ^^

끝내다 = 마치다: là ngoại động từ, đi với trợ từ 을/ 를. Dùng khi MÌNH TẠO RA SỰ KẾT THÚC cho cái gì đó.

Ví dụ mình bỏ công sức ra làm bài tập, thì khi mình làm xong mình nói là 숙제를 끝냈어/ 마쳤어. Vì mình làm bài tập xong khi nào là hoàn toàn mình có thể chủ động được. Hoặc khi giáo viên cho lớp học kết thúc thì nói là 여기에서 끝내겠습니다/ 마치겠습니다. GV hoàn toàn có thể chủ động cho lớp học kết thúc sớm, đúng giờ hoặc muộn, tùy theo ý của giáo viên.

(Theo Clubhoctienghan)

→ [Phân biệt] (으)니까, 기 때문에 và 아/어서

#Ngữ pháp (으)ㄴ 척하다, #Ngữ pháp 야말로, #Ngữ pháp 기는요, #Ngữ pháp 아/어/여 가지고, #Ngữ pháp 기 마련이다,

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: