Làm đề thi TOPIK II 쓰기 Câu 53 (말과 표현)

Chào bạn, chúng ta lại gặp nhau trên Blogkimchi trong Chuyên đề luyện thi viết topik. Ở bài viết số trước là bài về Chủ đề “결혼 문화 – Văn hóa kết hôn”, tiếp đến bài hôm nay sẽ là bài về Chủ đề “말과 표현 – Lời nói và biểu hiện”. Bài luận mẫu này được Blog trích từ cuốn sách luyện thi viết Topik. Bạn đọc quan tâm có thể tải miễn phí file sách ở cuối bài học. #Sách luyện thi viết TOPIK, #Sách học 쓰기, #Sách học viết Topik..

Đề bài: 다음을 참고하여 “명절에 친척들에게 듣기 싫은 말” 에 대한 글을 200 ~ 300자로 쓰시오. 단, 글의 제목 쓰지 마시오. (30점). Thông qua chủ đề “Những câu nói/câu chuyên mà họ ghét phải nghe trong ngày TẾT” tham khảo viết bài luận 200 ~ 300 từ về chủ đề trên, lưu ý không chép lại đề bài.

골칫거리: phiền toái, rắc rồi꺼리다: ghét, tránh né
명절: ngày lễ (Tết)미혼 : chưa kết hôn
자랑 : khoa khoang, kiêu hãnh직장:  công việc( nghề nghiệp)
친척: bà con( người thân quen)분석되다: được phân tích, được cho thấy..
에 불과하다: không quá, cùng lắm chỉ..– (으)ㅁ 을 알 수있다: có thể hiểu được, có thể biết được {qua việc gì đó}
– 반면 (에): mặt khác..– 에 의하면: ..  theo (abc..), dựa vào (abc..)/ (acb…)에 의하면

I. Thông số khảo sát

“명절에 친척들에게 듣기 싫은 말” – “Những câu nói/câu chuyện ghét phải nghe trong ngày TẾT”, cũng giống như ở VN các thanh niên rất ngại/ghét nghe hỏi mấy câu kiểu như: giờ làm ở đâu rồi, lương cao không cháu, bao giờ cho cô/bác ăn cỗ, có người yêu chưa, bao giờ lấy vợ blalalala… Thì ở Hàn Quốc vào ngày lễ, Tết (Ờ Hàn Tết Âm sẽ rất yên lặng không như Việt Nam bù lại Trung Thu 추석 của Hàn lại to như Tết Âm của ta) khi anh em họ hàng gặp nhau cũng sẽ hay hỏi thăm nhau những câu tương tự. Và kết quả khảo sát sẽ lấy những chủ đề nói chuyện phổ thông thường hay gặp nhất:

1. 각종 자랑 이야기: Mấy thể loại chuyện khoe khoang (Con cái đỗ trường lọ trường kia, xin được vào công ty, tập đoàn lớn)

2. 결혼 관련 이야기: Mấy chuyện liên quan kết hôn : )) (bao giờ cưới, mai mối, nhiều tuổi..)

3. 남과 비교하는 이야기: So sánh với người khác

4. 직장 과련 이야기: Chuyện công việc nghề nghiệp (làm gì, lương cao không..)

5. 기타: khác.v.v.

2. Đọc hiểu kết quả khảo sát

1. 여성들의 경우 34%에 달하는 응답자들이 여러 가지 자랑 섞인 이야기들이 듣기 싫다 고 대답했다.

→ 34% số người khảo sát là nữ cho rằng họ ghét nghe các câu chuyện khoe khoang

2. 결혼 관련 이야기에 대해서는 각각 30%와 31%로 남녀의 응답률이 비슷하게 나타 났는데, 이는 요즘 미혼 남녀들이 여러 가지 여건으로 결혼을 꺼리고있는 데 된 결과로 분석된다.

→ Các chủ đề về kết hôn được đưa ra bởi nam nữ đều khá giống nhau 30, 31%, giải thích cho kết qủa này bởi gần đây nam nữ đang né tránh chuyện kết hôn.

3. 남과 비교하는 이야기가 듣기 싫다는 대답도 남녀의 응답률에 큰 차이가없는 것으로 나타났다.

→ Kết quả số người trả lời ghét việc “so sánh với người khác” giữa nam và nữa không lớn lắm ( số lượng kết quả đưa ra xêm xêm nhau)

4. 남성들의 경우 직장 관련 이야기가 듣기 싫다는 대답이 28%에 달했는데, 이는 13%로 나타난 여성들의 경우와 큰 차이를 보인다.

Số Nam giới ghét các câu chuyện về công việc – nghề nghiệp là 28%, trong khi đó với nữ giới là 13% có một sự chênh lệch khá lớn.

Khi bắt đầu làm bài viết thì đọc bảng số liệu và vạch được cái sơ lược như bên tren 1-2-3-4 ý đó ra là bắt đầu viết bài ok được rồi. Các bạn tham khảo tiếp bài viết mẫu và các cấu trúc “biểu hiện” dạng câu 53 này nhé:

3. Bài viết mẫu

미혼 남녀 400명을 대상으로 명절에 친척들에게 듣기 싫은 말에 대해 설문 조사를 실시 하였다. 결과에의하면 여성들은 가장 많은 34%의 응답자가 각종 자랑 이야기를 듣기 싫은 말로 꼽았으며, 결혼 관련 이야기가 31%로 뒤를이었다. 그런데 결혼 관련 문제는 남성들의 대답에서도 30%로 2 위를 차지해 미혼 남녀 모 두에게 골칫거리가되고 있음을 알 수있다. 그러나 여성들의 경우에 직장 관련 이야기를 꼽은 응답자는 13%에 불과한 반면, 남성들의 경우에는 28%에 달하는 것으로 나타나 차이를 보였다.

Bài dịch tham khảo

Tiến hành khảo sát với nhóm đối tượng 400 người nam nữ độc thân về những điều ghét phải nghe từ bà con vào mỗi dịp lễ tết. Theo kết quả(kết quả cho thấy) 34% số người được hỏi trả lời rằng ghét nhất là mấy câu chuyện khoe khoang, và tiếp đó là chuyện về kết hôn với tỷ lệ là 31%. Tuy nhiên với nam giới độc thân ghét nghe về chuyện kết hôn cũng chiếm tỷ lệ tới 30% trong số những người được hỏi, điều này cho thấy nó gây phiền toái cho cả hai nhóm đối tượng nam và nữ độc thân. Thế nhưng đối với nữ giới những câu chuyện về việc đi làm cơ quan chỉ khoảng 13%, trong khi đó với nam giới chiếm đến 28% điều này cho thấy sự khác biệt rõ ràng.

4. Từ vựng mở rộng

Chúng ta đọc thêm một số từ vựng bám theo chủ đề: 말과 표현 – Lời nói và biểu hiện

거짓말: nói dối구어: khẩu ngữ (cách nói trong sinh hoạt)
글: văn, bài viết덕담: lời chúc
뜻: nghĩa문어: ngôn ngữ, văn viết
비유: ví von, ẩn dụ상징: sự tượng trưng
신조어: từ mới xuất hiện악담: lăng mạ, nói xấu
직선적: ngay thẳng, thẳng thắn말장난: nói đùa, đùa cợt
거칠다: sần sùi, thô kệnh, thô lỗ경청하다: chú ý lắng nghe
깨우치다: nhận thức ra, nhận biết được나타내다: xuất hiện, thể hiện
따뜻하다: ấm áp부드럽다: mềm mại, mềm mỏng
오해하다: hiểu lầm

Một số tục ngữ thành ngữ tiếng Hàn liên quan:

1. 가는 말이 고와야 오는 말도 곱다: lời nói đi có hay thì lới nói lại mới đẹp, ý tương tự như câu lời nói chẳng mất tiền mua, lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

2. 말은 청산유수다: lời nói như nước chảy ở núi xanh, ý nói lời nói lưu loát, nói thao thao bất tuyệt chôi trảy không bị vấp.

3. 말이 씨가 된다: lời nói trở thành mầm mống, ý nói lời nói xúi quẩy

4. 말 한마디에 천 냥 빚도 갚는다: trả nợ nghìn lạng vàng cho một lời nói, ý nói lời nói đáng giá nghìn vàng, lời nói quan trọng có thể giải quyết vấn đề đáng giá như tiền vàng.

5. 발없는 말이 천 리 간다: lời nói không chân mà đi ngàn dặm, ý tương tự như tai vách mạch rừng, lời nói dễ lan xa.

 

→ Chuyên mục: Ôn Thi Viết Topik II (쓰기)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Chia sẻ cách làm Blog.web bán hàng cho các bạn tập bán hàng Online.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: