Giải bài tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 | Bài 7

Tiếp tục bài trong chủ đề 쓰기 TOPIK II, loạt bài này được Blog cập nhật theo nguồn tư liệu cuốn 쓰기 100점. Các bạn muốn tải file sách này thì vào xem bài Share file sách ôn thi Topik 쓰기 – 쓰기 100점 받자 (Bản 2018).

Trước tiên hãy xem đề bài của Câu 51 này

다음을 읽고 ( … )에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰십시요 (10점)
저축을 하는 방법에는 두 가지가 있다. 첫 번쩨는 수입이 생기면 먼저 일부를 저축부터 하고 그 나머지 돈으로 생활하는 방법이다. 두 번쩨는 우선 이곳저곳에 돈을 충분히 쓰고 남은 돈을 저축하는 방법인데, 이와 같은 방법으로는 실제로 돈을 모으기가 매우 어렵다고 한다. 왜냐하면 (…1…). 따라서 수입이 생기면 (…2…) 저축부터 하는 습관을 가져야 한다.

Một số từ vựng chính

1. 저축(을)하다: tiết kiệm, việc tiết kiệm
2. 방법: phương pháp
3. 수입: thu nhập
4. 일부: một phần
5. 나머지: phần dư, phần còn lại
6. 남다: phần thừa, phần còn lại 

7. 충분하다/ 충분히: một cách đầy đủ, thỏa đáng
8. 모으다: gom góp, tích lũy, gộp
9. 습관: thói quen, tập quán
10. 우선: ưu tiên
11. 생기다: phát sinh, xuất hiện.

Dịch hiểu nội dung đoạn trích

Có 2 cách để tiết kiệm tiền. Cách thứ nhất là khi có thu nhập trước tiên hãy tiết kiệm một phần sau đó phần còn thừa dùng cho sinh hoạt. Cách thứ hai ưu tiên dùng việc này việc kia/chỗ này chỗ kia một cách thỏa đáng phần còn lại thì tiết kiệm, nhưng mà cái cách như này thực tế tiền tích lũy tiết kiệm rất khó. Bởi vì (1) Do đó/ vì thế nên khi có thu nhập (1) phải tập có thói quen tiết kiệm trước.”


Vế trước của đoạn trống (1) có nói 돈을 모으기가 매우 어렵다고 – tiêu trước thì để giành khó, khó vì sao?? 우선 이곳저곳에  đầu câu nói là tiêu cái này cái kia trước vậy thì kết cục sẽ có thể là: tiền thừa lại ít hoặc thậm chí âm ấy, nên theo mạch văn thì có thể nhớ đến “쓰고 남다” “적다” “없다” và hình thái biểu hiện là “-(으)ㄹ 수도 있다” – có thể

Nên đáp án tham khảo sẽ là: 쓰고 남은 돈이 적거나 없을 수도 있기 때문이다.

Tiếp tục  để điền (2) chúng ta để ý đầu câu dùng từ 따라서 Theo đó/do đó – ý dẫn ĐÓ là cái 우선 이곳저곳에 돈을 충분히 쓰고  tiêu tiền trước để giành sau, nên theo mạch văn cho xuôi thì có thể là “do đó khi có tiền đừng có tiêu cái này cái kia trước mà hãy …“, có thể dùng được 1 trong 2 ngữ pháp biểu hiện sau “-(으)ㄹ 게 아니라” “-지 말고” đều mang nghĩa là Đừng.

Đáp án cho vị trí thứ (2):

먼저 이곳저곳 돈을 쓰지 말고 / 먼저 함부로 돈을 쓰지 말고 Hoặc 먼저 이곳저곳 돈을 쓸 게 아니라.

Một số từ vựng mở rộng trong chủ đề 저축과 소비 (Tiêu dùng & tiết kiệm)

1. 소득: thu nhập, lợi tức, thù lao2. 소비: tiêu dùng, tiêu hao, tiêu phí
3. 수입: thu nhập4. 이자: tiền lãi, lãi suất
5. 예금: tiền gửi 예금되다, 예금하다6. 통장: sổ/tờ giấy ghi chứng nhận tài khoản tiền gửi ngân hàng
7. 잔고: số dư, số tiền có trong tài khoản8. 저금: tiết kiệm, sự tiết kiệm ( 저금하다)
9. 지출: chi tiêu, tiêu xài10. 자동이체: chuyển tiền, từ tiền tự động
11. 낭비하다: lãng phí12. (돈을) 넣다: bỏ tiền vào, gửi tiền vào..
13. 쌓이다: chồng xếp, tích luỹ14. 알뜰하다: tiết kiệm
15. (적금을)들다: gửi tiết kiệm định kì16. 절약하다: tiết kiệm, tiêu tiền một cách đúng đắn

Một số quán ngữ tiếng Hàn liên quan

돈을 물 쓰듯 하다: tiêu tiền như nước. Giải nghĩa – 돈을 아끼지 않고 마구 쓰다. Dùng tiền bừa bãi không tiếc.

티끌 모아 태산: góp cát bụi thành núi Thái Sơn, góp gió thành bão. Giải nghĩa – 아무리 작은 것이라도 모이고 모이면 나중에 큰 덩어리가 됨을 뜻하는 말. Câu nói có ý nghĩa rằng cho dù là cái nhỏ nhặt thế nào đi nữa nếu cứ tích cóp lại sau này sẽ trở thành khối lớn.

허리띠를 졸라매다. 3 cách hiểu như sau

1. (siết chặt dây lưng) thắt lưng buộc bụng. 검소한 생활을 하다. Sinh hoạt giản dị.

2. (siết chặt dây lưng) 마음먹은 일을 이루려고 새로운 결의와 단단한 각오로 일에 임하다. Đối đầu với công việc bằng sự sẵn sàng và quyết tâm cao mới để đạt được công việc mà mình mong muốn.

3. thắt bụng. 배고픔을 참다. Chịu đựng sự đói bụng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: