Luyện nghe tiếng Hàn – Bài 19 (Sách 서울대 한국어 말하기 3B)

Chào các bạn, chúng ta lại gặp nhau tại Series luyện nghe tiếng Hàn online qua các bài nghe trong giáo trình Seoul mới. Nội dung bài hôm nay trích sách tiếng Hàn 서울대 한국어 cuốn 3B 말하기 (trang 128). Cuối bài chúng ta đọc thêm tham khảo về cấu trúc ngữ pháp 기는 하다. Để nghe lại các bài cũ hơn các bạn xem danh sách bên dưới.

→ Bắt đầu bài nghe

Phụ đề và dịch nội dung bài nghe

줄리앙: 여기가 아버지가 늘 그리워하시던 고향 집이군요.

Đây chính là quê hương mà bố luôn mong nhớ đây ạ?

아버지: 그래, 고등학교 때까지 할아버지와 살았던 집이야.

Đúng vậy đó đây là nhà bố đã sống với ông nội con cho tới khi học cấp 3 đấy.

줄리앙: 할아버지는 농사를 지으셨어요?

Ông cũng làm nông nghiệp chứ bố?

아버지: 응, 벼농사도 짓고 소도 키우셨지.

Ừ, ông trồng lúa và còn nuôi bò nữa.

줄리앙: 이곳은 정말 조용하고 평화롭네요. 시간도 천천히 가는 것 같고요.

Nơi đây thật yên tĩnh và thanh bình. Dường như thời gian trôi đi thật chậm.

아버지: 시골이 도시보다는 여유가 있지.

Nông thôn mà phải thư thái hơn thành phố chứ.

줄리앙: 하지만 전 활기찬 도시가 좋아요. 시골 생활은 좀 따분하지 않아요?

Nhưng mà con thích cảnh náo nhiệt của thành thị. Ở nông thôn sinh hoạt không phải hơi buồn chán sao ạ?

아버지: 글쎄, 어렸을 땐 물고기도 잡고 수영도 하면서 시간 가는 줄 몰랐어.

Xem nào.. thời bé đi câu rồi đi bơi thời gian trôi đi lúc nào không hay.

줄리앙: 그래도 편의 시설이 별로 없어서 많이 불편할 거예요.

Mặc dù thế nhưng mà cơ sở vật chất thiếu thốn thì bất tiện nhiều lắm.

아버지: 도시 생활이 편하긴 하지만 나이가 들면 들수록 고향이 그리워져.

Thành phố tiện thì có tiện nhưng mà khi ngày càng có tuổi thì sẽ càng nhớ quê nhà.

→ Từ vựng tổng hợp trong bài nghe

그리워하다: mong, nhớ고향: quê hương
농사: nông dân, việc đồng áng짓다: xây, trồng
벼농사: nghề trồng lúa키우다: nuôi
평화롭다: yên bình, thanh bình여유: nhàn rỗi, dư giả, sự an nhàn
활기찬: rôm rả, sôi động따분하다: buồn tẻ, buồn chán
물고기: cá잡다: bắt
편의 시설: cơ sở vật chất tiện nghi불편하다: bất tiện

→ Thông tin đọc thêm

A. Cấu trúc ngữ pháp động từ/tính từ + 기는 하다

기는 하다: Dùng để diễn tả ý nghĩa việc thừa nhận, công nhận ở một mức độ nào đó lời nói của đối phương hoặc về một thực tế nào đấy nhưng việc thừa nhận đó không hoàn toàn và có ý muốn phủ nhận hoặc mở rộng việc khẳng định định nghĩa đó thêm/theo một nội dung bổ sung. Hiểu một cách đơn giản hơn nó như một dạng “từ chối nói giảm nói tránh”.

떡볶이가 맵기는 하지만 맛있어요. Bánh gạo cay nhưng mà nó ngon.

생일 파티에 가고 싶기는 하지만 몸이 아파서 못 가겠어요. Tôi muốn đi đến bữa tiệc sinh nhật nhưng mà vì người đau nên chắc là không thể đi.

가: 지수 노래를 참 잘하는구나. 가수를 해도 되겠어.

Chisu hát hay thật đấy. Làm ca sĩ cũng được đó. 나: 잘하기는. 나보다 잘하는 사람이 얼마나 많은데.

Hay gì đâu chứ, người hát hay hơn tôi nhiều lắm.

가: 바쁜데도 결혼식에 와 줘서 정말 고마워.

Dù bận nhưng vẫn thu xếp đến dự đám cưới thật sự cảm ơn bạn. 나: 고맙기는. 친구라면 당연히 와야지.

Cảm ơn cái gì chứ, bạn bè đương nhiên phải đến chứ

기는 하다 – Trong nhiều ngữ cảnh sẽ được loại bỏ 하다, hoặc 기는 chuyển thành 긴 như trong trường hợp bài nghe bên trên chúng ta thấy có

도시 생활이 편하긴 하지만 나이가 들면 들수록 고향이 그리워져.

Bài nghe được trích chéo từ loạt bài luyện nghe hiện đang được cập nhật mỗi ngày trên trang TopikTiengHan.com. Để xem/nghe danh sách các bài đã chia sẻ các bạn xem tại đây: Series luyện nghe tiếng Hàn online

 

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: