눈이 오면 왜 염화칼슘을 뿌릴까?(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 51

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 20, kì 22. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

Đoạn trích thứ nhất

염화칼슘은 나무의 성장을 방해하고 물을 오염시키는 특성이 있다. 그래서 일부에서는 염화칼슘의 사용을 최대한 줄여야 한다는 의견이 있다. 그러나 사람과 차량이 많은 도시에 눈이 쌓이면 통행이 잘되게 하기 위해 염화칼슘을 사용하는 경우가 많다. 염화칼슘은 주위의 물을 흡수해 열을 발생시키는 성질이 있다. 그래서 눈이 쌓인 도로 위에 염화칼슘을 뿌리면 눈이나 얼음이 녹게 된다. 눈과 얼음이 염화칼슘으로 녹게 되면 온도가 영하 55도까지 내려가 더라도 다시 얼지 않는다. 이런 성질 때문에 염화칼슘은 대부분의 지역에서 유용하게 사용되고 있다. (Trích Câu 55 đề Topik 22)

Từ vựng trong bài

1. 염화칼슘: Canxi clorua (CaCl2)2. 성장: sinh trưởng
3. 방하다: ngăn cản, cản trở4. 오염: ô nhiễm
5. 줄이다: làm giảm, giảm bớt6. 통행: thông hành, lưu thông
7. 주위: chu vi, khu vực xung quanh8. 흡수하다: hấp thụ, thấm, ngấm
9. 성질: tính, tính chất10. 뿌리다: gieo, rắc, rải
11. 녹다: tan chảy, tan ra12. 얼다: đông cứng, đóng băng
13. 유용하다: hứu ích ( hoặc nghĩa khác là trái phép)

Dịch đoạn trích

Canxi clorua có đặc tính ngăn cản cây sinh trưởng và gây ô nhiễm nước nước. Vì vậy có một số ý kiến cho rằng cần giảm thiểu tối đa việc sử dụng Canxi clorua. Thế nhưng ở các đô thị có nhiều người và xe cộ khi tuyết (rơi) tích tụ nhiều để (đường xá) lưu thông thuận tiện họ thường sử dụng nhiều muối Canxi clorua. Muối Canxi clorua có tính năng hấp thụ nước xung quanh và tạo ra nhiệt. Vì vậy để làm tan rã tuyết hay nước đóng băng trên đường họ dùng muối Canxi clorua rắc trên đường. Tuyết hay nước đóng băng đã được làm tan chảy bằng muối Canxi clorua thì cho dù nhiệt độ có xuống mức âm 55 độ C cũng không đóng băng (thành đá) trở lại. Vì có tính chất như thế nên muối Canxi clorua đang được sử dụng một cách hữu ích ở nhiều nơi.

Ở Hàn Quốc vào mùa đông khi tuyết rơi – nước đóng băng trên mặt đường nhiều gây trơn trượt họ thường rắc loại bột Canxi clorua này ra đường để làm tan tuyết/băng để giảm độ trơn trượt trên mặt đường.

 Đoạn trích thứ hai

인간의 뇌는 신체 성장이 어느 정도 진행된 뒤에는 더 이상 발달하지 않는다고 아는 사람이 많다. 그러나 사실은 이와 다르다. 어떤 활동을 반복하거나 꾸준히 하게 되면 그것을 담당하는 뇌 부위가 활발하게 움직이게 된다. 동시에 그 크기도 커지면서 그 부위의 기능이 발달한다. 피아노를 오랫동안 연주한 음악가의 경우 특정 뇌 부위가 최대 130퍼센트까지 커진다는 연구 결과가 있다. 수학을 평생 동안 연구한 학자의 경우 계산을 담당하는 뇌 부위가 커졌다는 보고도 있다. 신체 성장이 완성되면 뇌가 더 이상 발달하지 않는다는 이야기는 근거가 없다. (Trích câu 57 đề Topik 22)

Từ vựng trong bài

1. 뇌: não2. 신체 성장: cơ thể phát triển
3. 진행되다: được tiến hành, được tiến triển4. 발달하다: phát triển
5. 담당하다: đảm nhận, đảm đương6. 부위: bộ phận, vùng
7. 기능: tính năng, kỹ năng8. 연구: nghiên cứu
9. 근거: căn cứ

❖ Dịch đoạn trích

Nhiều người biết rằng não của con người sẽ ngừng phát triển sau khi cơ thể ở mức độ tăng trưởng nào đó. Thế nhưng sự thật lại khác. Hoạt động nào mà lặp lại hay thực hiện đều đặn thường xuyên thì cái vùng não phụ trách thực hiện điều đó cũng được vận động hoạt bát. Đồng thời kích thước cũng lớn lên và chức năng của vùng não đó cũng phát triển. Có kết quả nghiên cứu rằng nhạc sĩ chơi Piano trong thời gian dài khiến kích thước vùng não phụ trách tăng tới 130%. Một báo cáo khác cho biết học giả nghiên cứu toán học trong suốt cuộc đời vùng não đảm nhiệm việc tính toán cũng trở lên lớn hơn. Việc nói rằng khi cơ thể phát triển hoàn thiện não bộ cũng ngừng phát triển là không có căn cứ.

*  *  *  *  *  *  *

→ Chuyên mục: Luyện dịch Hàn Việt
→ Để thể hiện bạn quan tâm những bài viết trên Blog hãy đánh giá Voite bài viết này theo cảm nhận của bạn nhé.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: