부모님 생각이 가장 많이 났었고(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 38

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 17, 18. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

❖ Đoạn văn thứ nhất


큰딸 수정이가 대학에 합격하고 나서 방학 때 제과점에서 아르바이트를 하겠다고 나섰다. 시험도 끝났고 겨울 방학이 기니까 자기 용돈은 스스로 벌어 쓰고 싶다는 것이 이유였다. 아직 어리다는 생각에 처음에는 반대를 했지만 수정이가 계속 고집을 피워 결국 허락했다. 하루에 다섯 시간씩, 추운 날씨에도 수정이는 빠지지 않고 제과점에 나갔다. ‘갖고 싶은 물건이 있어서 그런가?’ 하는 생각에 물으면 수정이는 웃기만 할 뿐이었다. 그리고 한 달쯤 지나서 수정이가 대학 등록금에 보태 달라며 아르바이트를 해서 번 돈을 내밀었다. 일하면서 부모님 생각이 제일 많이 났다는 얘기와 함께였다. 어린아이라고만 생각했던 수정이가 이제 어른이 다된 것 같아 나도 모르게 미소가 지어졌다. (Câu 53 TOPIK 17)

Từ vựng:

1. 큰딸: con gái lớn

2. 제과점: tiệm bánh, cửa hàng bánh kẹo

3. 용돈: tiền tiêu vặt

4. 고집: cố chấp

5. 피우다: tỏ vẻ, tỏ thái độ

6. 허락하다: được phép, cho phép

7. 보태다: bổ sung, bù vào

8. 달라다: xin

9. 내밀다: chìa ra, đưa ra

10. 자랑스럽다: tự hào

Bài dịch:

Cô con gái lớn Sujoeng đã đỗ đại học, nói sẽ đi làm thêm tại tiệm bánh vào kì nghỉ. Lý do là bởi thi cử cũng đã xong, kì nghỉ đông lại dài nên tự bản thân muốn kiếm tiền tiêu vặt để chi tiêu. Lúc đầu tôi nghĩ Sujoeng vẫn còn bé nên có phản đối nhưng mà Sujoeng cứ cương quyết cố chấp nên cuối cùng đã cho phép. Mỗi ngày làm 5 tiếng, dù ngày lạnh Sujoeng cũng vẫn tới tiệm bánh làm không bỏ ngày nào. “Hay là có thứ gì con muốn mua à” tôi đã nghĩ trong lòng vậy và hỏi Sujoeng, con bé chỉ cười thôi. Và rồi 1 tháng trôi qua Sujoeng xin tôi thêm tiền đóng học và đưa ra tiền nhận được khi làm thêm. Con bé nói là khi làm việc nó nghĩ về bố mẹ nhiều nhất. Tôi chỉ nghĩ Sujoeng vẫn chỉ là trẻ con nhưng hình như con bé đã trưởng thành rồi, tôi mỉm cười vì đã không biết điều đó.

❖ Đoạn văn thứ hai


우측통행을 실시한 첫날, 시민들은 바뀐 통행 방식에 대해 어색해했지만 통행하는 데에 큰 불편을 느끼지는 않았다. 사람들은 대부분 자기도 모르게 왼쪽으로 가다가도 안내하는 사람의 손짓을 보고서는 이내 오른쪽으로 위치를 바꾸었다. 이렇듯 대부분의 시민들은 변경된 통행 방식에 적극적으로 협조하는 모습을 보였다. (Câu 48 Đề TOPIK 18)

Từ vựng:

1. 우측통행: lưu thông phía bên phải

2. 실시하다: thực thi, tiến hành

3. 시민: người dân

4. 방식: phương thức

5. 어색하다: lam lẫm

6. 손짓: vẫy tay, cử chỉ bằng tay

7. 이내: tức thì, ngay

8. 협조하다: hợp tác

Bài dịch:

Ngày đầu tiên thực thi việc đi làn bên phải, người dân có lạ lẫm với việc thay đổi phương thức đi lại tuy nhiên mọi người không có cảm giác bất tiện gì lớn trong việc này. Hầu hết mọi người không biết vẫn đi vào làn đường bên trái nhưng ngay sau khi nhìn thấy người hướng dẫn vẫy tay chỉ dẫn thì đã chuyển hướng sang bên phải ngay. Điều này cho thấy bà con có thái độ hợp tác rất tích cực về việc thay đổi phương thức đi lại.

» Xem dánh sách các bài luyện dịch Hàn Việt.

❖ Bài đọc hiểu đoạn văn tiếng tiếng Hàn & học từ mới tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau. Nếu bạn đọc thấy đoạn dịch nào không phù hợp hãy #Comment đóng góp bản dịch nhé chia sẻ cùng học tập!!

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: