길에 쓰레기를 버린다(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 33

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 17. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

❖ Đoạn văn thứ nhất


1. 쓰레기: rác, rác thải
2. 공공장소: địa điểm công cộng, nơi công cộng
3. 떠들다: làm ồn ào, lớn tiếng

4. 법: luật
5. 어기다: làm trái, vi phạm lỗi
6. 흔히: bình thường, hầu như
7. 생명: sinh mạng
8. 위협하다: uy hiếp
9. 뺏다: cướp lấy, tước đi
10. 엄연하다: nghiễm nhiên, đúng đắn
11. 불법: bất hợp pháp
12. 중대하다: trọng đại
13. 범죄: phạm tội, tội phạm
14. 적용되다: được áp dụng
15. 죄책감: cảm giác có lỗi, cảm giác có trách nhiệm
16. 사소하다: nhỏ nhặt
17. 피하다: ngăn ngừa, tránh né, đề phòng

길에 쓰레기를 버리거나 공공장소에서 큰 소리로 떠들고도 법을 어겼다고 느끼는 사람은 많지 않다. 이런 일은 누구나 흔히 하는 잘못이고 다른 사람들의 생명을 위협하거나 뺏는 일이 아니라고 생각하기 때문이다. 하지만 이것은 엄연한 불법이다. 법은 중대한 범죄에만 적용되는 것은 아니다. 대부분의 사람들이 죄책감을 느끼지 않는 사소한 잘못이라도 불법적 행동의 책임을 피할 수는 없다.

Vứt rác ra đường hay to tiếng làm ồn nơi công cộng nhiều người không ý thức được rằng họ đã vi phạm pháp luật. Vì nhiều người cho rằng việc phạm lỗi này là bình thường ai cũng mắc phải và nó không uy hiếp hay cướp đi sinh mạng của ai cả. Tuy nhiên luật pháp không phải chỉ để áp dụng với những tội phạm nghiêm trọng. Dù đại đa số mọi người không có cảm giác tội lỗi với những việc nhỏ nhặt đi chăng nữa thì cũng không thể né tránh trách nhiệm cho hành vi phạm luật của mình được.

❖ Đoạn văn thứ hai


1. 작업: tác nghiệp, làm việc
2. 동료: đồng nghiệp
3. 가지다: có, sở hữu
4. 이점: lợi thế, ưu điểm
5. 공유하다: chia sẻ, cùng sở hữu
6. 단시간: thời gian ngắn
7. 과제: bài toán
8. 처리하다: xử lý
9. 완성도: độ hoàn thiện
10. 지체되다: bị trì trệ, trì hoãn

여러 사람이 함께 작업을 할 때는 동료들이 가진 다양한 경험을 공유할 수 있다는 이점이 있다. 게다가 단시간에 과제를 해결할 가능성이 커진다. 반면 혼자 일을 할 때는 주변의 도움을 받기 어렵고 모든 일을 혼자 처리해야 한다. 그래서 경험 부족으로 인해 과제의 완성도가 떨어지고 시간이 지체될 수 있다.

Khi nhiều người cùng làm việc với nhau có lợi thế là giữa các đồng nghiệp có thể chia sẻ những kinh nghiệm vốn có của cá nhân. Hơn nữa khả năng giải quyết vấn đề trong thời gian ngắn cao hơn. Ngược lại khi làm việc một mình rất khó để nhận giúp đỡ từ xung quanh và phải tự xử lý tất cả mọi việc. Theo đó do thiếu kinh nghiệm có thể gây tốn thời gian và mức độ hoàn thành công việc giảm đi.

Biểu hiện ngữ pháp


Về định ngữ. 2 Đoạn trích trên Blog lấy trong đề thi topik 17 (읽기), các bạn để ý đoạn văn sử dụng ko nhiều ngữ pháp khó, chủ yếu họ vận dụng định ngữ tiếng Hàn nhiều để tạo thành câu văn nên khi dịch phải chặt từng đoạn theo định nghĩa rời ~ đọc những đoạn văn như vậy để quen cách họ vận dụng định ngữ tiếng Hàn.

Ví dụ như đoạn: 가진 다양한 경험

Kinh nghiệm: 경험

Kinh nghiệm đa dạng (nhiều): 다양한 경험

Sở hữu nhiều kinh nghiệm, có nhiều kn: 가진 다양한 경험.

Ngữ pháp 으로 인해: trong đoạn 그래서 경험 부족으로 인해 과제의 완성도가 떨어지고 시간이 지체될 수 있다. Cấu trúc thể hiện từ, mệnh đề phía trước là lý do, nguyên nhân của vế sau, kết quả vế sau thường có tính tiêu cực.

그는 사업 실패로 인해 부모님이 물려준 재산 절반 가까이를 잃게 되었다.

Vì doanh nghiệp của anh ta phá sản nên đã mất quá nửa số tài sản mà bố mẹ anh để lại. (사업: doanh nghiệp, công ty. 실패: sự phá sản. 물려주다: truyền lại, giao lại. 재산: tài sản.)

→ Xem bài học về ngữ pháp (으)로 인해(서).

→ Danh sách các bài luyện đọc tương tự.

❖ Bài đọc đoạn văn tiếng Hàn luyện dịch hiểu tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: