Bài mẫu Câu 54 TOPIK II 쓰기- Chủ đề “Thành công là gì?”

Bài mẫu Câu 54 TOPIK 쓰기 II. Cung cấp cho bạn đọc lời giải mẫu Câu 54, liệt kê toàn bộ nội dung từ vựng quan trọng. Bài luận này có chủ đề bàn luận về thành công và các yếu tố cần thiết để thành công. Bài luận mẫu được Blog trích từ cuốn 쓰기 100점 받자 – Bạn đọc quan tâm có thể tải miễn phí file sách ở cuối bài học. #Sách luyện thi viết TOPIK#Sách học 쓰기#Sách học viết Topik..

Đề bài: 다음을 주제로 하여 자신의 생각을 600 ~ 700자로 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오.(50 점).

현대인들은 모두 “성공”을 좇아 살아간다고 한다. 그렇기 때문에 성공을 위해서 인생의 다른 부분들은 다소 포기해도 좋다고 생각하는 사람들도 많이 있다. 성공이 무엇이라고 생각하는가? 또한 성공을 이루기 위해 필요한 것이 무엇이라고 생각하는가? 자신의 생각을 쓰라.

Người hiện đại đều nói rằng cuộc sống của họ theo đuổi “sự thành công”. Chính vì vậy nhiều người cho rằng để đạt được sự thành công ít nhiều phải từ bỏ một phần nào đó của cuộc sống. Sự thành công là gì? Và bạn nghĩ rằng để đạt được sự thành công thì cần điều gì? Hãy viết ra suy nghĩ của bạn.

Vậy là trong bài luận sẽ phải đề cập:

Phần mở:

→ Triển khai luận điểm 성공이 무엇이라고 생각하는가 – Thành công là gì?

+ Tiền bạc của cải vật chất (부, 재산, 돈)

+ Danh vọng địa vị(사회적 지위, 명예)

+ Cuộc sống vui vẻ hạnh phúc (행복하게 살아가다)

Phần thân:

→ Triển khai luận điểm 성공을 이루기 위해 필요한 것이 무엇이 – Để đạt được thành công cần gì?

+ Khẳng định đâu là lối suy nghĩ đúng đắn (Tích cực và tiêu cực)

+ Để đi theo hướng tích cực thì cần gì.

Phần kết:

→ Lời khuyên – bài học cho người đọc để có được sự thành công đúng nghĩa.

Các bạn tham khảo bài luận mẫu bên dưới


우리는 누구나 성공을 추구하며 살아간다. 그러나 성공의 의미에 대해서는 사람마다 생각이 다를 것이다. 큰 부를 축적하는 것이 성공이라고 생각하는 사람도 있고, 높은 사회적 지위나 명예를 얻는 것이 성공이라고 생각하는 사람도 있다.

Chúng ta ai cũng sống mưu cầu theo đuổi sự thành công. Nhưng ý nghĩa về thành công thì mỗi người sẽ có một cách nghĩ khác nhau. Có người cho rằng thành công là việc tích luỹ được nhiều của cải vật chất, cũng có người cho rằng thành công là việc đạt được địa vị cao trong xã hội hay danh vọng.

그러나 이처럼 부와 명예, 사회적 지위와 같은 것만을 성공의 기준으로 삼게 되면 그것을 이루기 위한 과 정은 아무런 가치가 없는 것이 될 수도 있다. 비록 자신이 목표로 한 만큼의 부나 명예 등을 얻지 못하더라도 삶의 의미를 찾고 행복을 느끼기 위해서는, 그 과정에서 목표를 향해 노력하는 자신의 모습에 성공의의미를 두어야 할 것이다.

Tuy nhiên nếu chỉ lấy những thứ như tải sản danh tiếng hay địa vị xã hội làm tiêu chuẩn cho thành công thì quá trình để đạt được điều đó cũng trở nên không có giá trị gì nữa. Mặc dù bản thân không đạt được mục tiêu ở một mức nào đó về của cải hay danh tiếng, bạn cũng cần đặt ý nghĩa của thành công là hình ảnh bản thân nỗ lực hướng đến mục tiêu để cảm nhận được ý nghĩa của sống và hạnh phúc.

따라서 진정 성공하고자 한다면결과물을 얻는 데에만 몰두해서는 안된다. 그것을 이루기 위해 노력하는 과정 자체를 즐길 수 있어야 하며, 나중에 되돌아봤을 때 후회가 남지 않을 정도로 그 과정에 최선을 다해야 하는 것이다. 이러한 사실은 실제로 자신의 분야에서 크게 성공한 인물들을 살펴봐도 쉽게 알 수 있다. 그들이 그렇게 성공할 수 있었던 것은 자신의 삶의 과정들을 충분히 즐기면서 한 단계 한 단계 착실히 목표를 향해 나아갔기 때문이다.

Do đó nếu bạn thật sự muốn thành công mà thì bạn không nên chỉ mải mê vào việc đạt được kết quả thôi. Nghĩa là để đạt được điều đó(thành công) quá trình bản thân mình cố gắng cũng phải được vui vẻ, và trong quá trình đó bạn phải cố gắng hết sức đến mức mà khi ngoảnh đầu nhìn lại cũng không có gì phải hối tiếc. Thực tế này có thể dễ dàng nhận ra khi nhìn vào những người đã thực sự thành công trong lĩnh vực của họ. Họ có thể thành công theo cách đó bởi vì họ trải qua những quá trình của cuộc đời trong vui vẻ và từng bước từng bước vững chắc hướng đến mục tiêu.

이처럼 성공을 꿈꾸고 있다면 그것이 무엇이든지 간에 거기까지 가는 과정을 즐기며 하루하루를 성실히 살아가야 한다.

Nếu bạn cũng đang mơ ước thành công như thế thì dù cho điều đó là gì bạn hãy sống chân thành từng ngày từng ngày tận hưởng quá trình đi đến thành công đó.

→ Bạn có thể nghe đọc bài bên trên để đọc nhẩm theo ghi nhớ nội dung. Nếu bạn đang dùng điện thoại thì nhấp vào dòng chữ nhỏ Listen in browser bên dưới để nghe trực tiếp không cần phải tải App SoundCloud. Vừa nghe vừa đọc tiếp bài luôn.

Từ vựng và một số biểu hiện ngữ pháp dùng trong bài


Từ vựng:

추구하다: mưu cầu, theo đuổi

축적하다: tích luỹ

부: sự giàu có, tải sản

사회적 지위: địa vị trong xã hội

명예: danh dự

향하다: hướng đến, hướng về

진정: thành tâm, thật sự

몰두하다: vùi đầu vào, say mê vào

자체: tự thân mình

되돌아보다: quay lại nhìn, nhìn lại

인물: nhân vật

착실히: một cách vững chắc

성실히: một cách chân thành

Ngữ pháp:

1. ~으로 삼게: lấy cái gì đó làm..

그 부분는 그 소년을 양자로 삼았다.

Cặp vợ chồng đó nhận cậu bé ấy làm con nuôi.

그 아이는 인형을 친구로 삼아 이야기를 한다.

Đứa bé đó xem búp bê như bạn để nói chuyện.

→ Xem chi tiết bài học về ngữ pháp 으로 삼다.

2. ~ 고자, -고자 하다: Định, muốn (tương tự -(으)려고 và -고싶다) nhưng 고자 하다 cao cấp hơn nên hay dùng trong văn Viết.

→ Xem chi tiết bài học về ngữ pháp 고자 하다.

3. ~는 데에: Việc.., sự việc nào đó

Nhiều bạn lần đầu gặp (từ) ngữ pháp 는 데에 sẽ lầm tưởng là 는데: thì là, nhưng..

산을 즐기는 진정한 방법은 두 발로 산 구석구석을 밟는 데 있다고 생각하기 때문이다 (Topik 17회) (진정하다: chân thực, đúng đắn; 구석구석: khắp nơi, mọi ngóc ngách; 밟다: giẫm, đạp đi lên)

Tôi cho rằng để tận hưởng ngọn núi một cách chân thực nhất đó là việc dùng chính đôi chân đi hết tất cả mọi chỗ ngọn núi này( Ở đây 산 구석구석을 밟는 데 ý chỉ việc dấu chân đạp lên mọi chỗ tại ngọn núi này ). (Xem thêm về ngữ pháp 기 때문이다).

→ Xem chi tiết về ngữ pháp 는 데에.

4. ~(든지) 간에; -고 간에; -거나 간에:  Giữa – ngữ pháp này dùng để nói dù bên nào cũng không quan trọng.

도니는 이번 일을 좋고 싫고 간에 일단 한번 시도해 보기로 했다

Việc lần này dù gét hay thích Toni cũng quyết định sẽ thử làm.

→ Bài viết chi tiết về ngữ pháp này đang được biên tập [….]


Bài mẫu Câu 54 TOPIK 쓰기 II – Chủ đề “Thành công là gì?” tạm dừng tại đây. Hẹn gặp lại các bạn trong bài viết kì tới. Bài viết nằm trong loạt bài Đáp án mẫu Câu 54 TOPIK 쓰기 II ~ Mục tiêu Blogkimchi hoàn thành 30 bài văn mẫu nếu bạn đọc quan tâm theo dõi :3!

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: