세상에 공짜는 없는 것이다(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 43

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 19. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

Đoạn văn thứ nhất


컴퓨터를 사용할 때 나오는 전자파가 두통을 일으키거나 주의력을 떨어 뜨리기 쉬운 것처럼 컴퓨터 옆에 두고 쓰는 프린터 역시 건강에 문제를 일으킬 수 있다. 프린터를 사용할 때마다 프린터에서는 담배 연기나 자동차 매연에서 나오는 것과 비슷한 물질이 나온다고 한다. 물론 그 물질은 아주 적은 양이어서 당장 건강에 어떤 심각한 문제를 일으키지는 않는다. 그러나 공기가 통하지 않는 곳에서 오랫동안 프린터를 사용하면 그 물질 때문에 호흡기에 문제를 일으킬 수 있다. 그러므로 프린터를 사용할 때는 자주 창문을 열어 환기를 시키면서 사용하는 것이 좋다. (Câu 55 Đề Topik 19)

Từ vựng:

1. 전자파: sóng điện từ2. 두통: đau đầu
3. 일으키다: gây nên4. 주의력: sự chú ý
5. 프린터: máy in6. 떨어뜨리다: hạ, giảm sút
7. 연기: khí, khói8. 매연: khí thải, khói đen
9. 물질: chất, vật chất10. 양: lượng
11. 통하다: thông, thông suốt, thông thoáng12. 호흡기: cơ quan hô hấp

Bài dịch:

Khi mà sử dụng máy tính sóng điện từ phát ra từ máy tính có thể khiến cho bạn đau đầu hoặc giảm sự tập trung, ngay như cái máy in để bên cạnh bạn đang dùng đó cũng có thể gây ra vấn đề cho sức khoẻ của bạn. Người ta nói rằng khi bạn sử dụng máy in trong máy in sẽ thoát ra một loại chất giống như trong khói thuốc lá hoặc khí thải xe hơi. Tất nhiên là cái lượng chất đó vô cùng ít nó không gây ra ngay vấn đề gì nghiêm trọng về sức khoẻ của bạn. Mặc dù vậy nếu sử dụng lâu dài máy in ở một nơi mà không khí không thông thoáng thì cái chất đó có thể gây ra vấn đề tới cơ quan hô hấp của bạn. Chính vì vậy khi sử dụng máy in bạn hãy mở cửa sổ cho không khí thông thoáng làm như vậy sẽ tốt hơn.

Đoạn văn thứ hai


백화점이나 대형 마트에 가면 사은 행사들이 넘쳐 나는 것을 볼 수 있다.사은 행사는 물건을 사면 구매한 물건 값에 따라 무료로 상품권을 주거나 생활 용품을 증정하는 방식으로 이루어진다. 소비자의 입장에서는 어차피 사야 할 물건을 사면서 경제적으로도 이익이 되고 생각지 못한 생활 용품까지 공짜로 얻을 수 있으니 나쁘지 않다고 할 수 있다. 그러나 사은 품을 받기 위해서 필요 없는 물건까지 사기도 하고, 받은 상품권의 금액보다 더 비싼 물건을 사기도 해 정작 집에 돌아와서는 후회하는 경우도 있다. 충동 구매를 유도하는 업체의 전략에 넘어가서 자기도 모르게 지갑을 열었다고 말이다. 세상에 공짜는 없는 것이다. (Câu 57 Đề Topik 19)

Từ vựng:

1. 대형 마트: siêu thị lớn2. 사은 행사: sự kiện tri ân khách hàng
3. 넘치다: tràn ngập4. 상품권: thẻ quà tặng, phiếu mua
5. 증정하다: tặng, biếu6. 소비자: người tiêu dùng
7. 입장: quan điểm, lập trường8. 경제적: tính kinh tế
9. 이익: lợi ích10. 공짜로: miễn phí
11. 정작 : sự thực, thực tế12. 충동: sự bốc đồng, xúi giục
13. 유도하다: dẫn dắt, điều khiển14. 업체: doanh nghiệp, công ty
15. 전략: chiến lược 

Bài dịch:

Nếu bạn đi vào một cửa hàng bách hoá hay siêu thị lớn bạn sẽ thấy các sự kiện tri ân khách hàng được diễn ra nhiều vô kể. Sự kiện tri ân có thể là phương thức tặng phiếu mua hàng miễn phí hay đồ sinh hoạt gia dụng tuỳ theo giá của sản phẩm mà bạn đã mua. Đứng trên quan điểm của người tiêu dùng có thể nói việc này không xấu vì dù sao bạn cũng mua những thứ cần phải mua, về góc độ kinh tế bạn còn nhận được những đồ dùng sinh hoạt bất ngờ miễn phí. Nhưng mà để nhận được quà tặng tri ân bạn phải mua cả những vật dụng không cần thiết, rồi mua những sản phẩm đắt tiền hơn cả giá trị của phiếu mua hàng thực tế là có những trường hợp quay về nhà và hối hận vì đã mua. Chúng ta rơi vào bẫy chiến lược xúi giục mua hàng của doanh nghiệp chính bản thân ta cũng không biết rồi mở ví rút tiền. Thế giới này chả có gì là miễn phí.

*  *  *  *  *  *  *

→ Chuyên mục: Luyện dịch Hàn Việt
→ Để thể hiện bạn quan tâm những bài viết trên Blog hãy đánh giá Voite bài viết này theo cảm nhận của bạn nhé.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: