시계 골목 (Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 39

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 17, 18. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

❖ Đoạn văn thứ nhất

서울 예지동에는 수십 년 전에 형성된 ‘시계 골목’이 있다. 이곳은 옛 모습을 고스란히 간직하고 있어 많은 사람들의 사랑을 받고 있다. 그런데 최근 이 골목이 너무 좁아 화재가 발생했을 때 대형사고로 이어질 수 있다는 문제가 제기되었다. 그리고 이 골목의 상점들이 소규모로 운영되는 탓에 화재 예방 대책을 함께 마련하기도 어려우므로 골목 전체를 새로 개발해야 한다는 주장까지 나오고 있다. 그러나 이 골목을 무리하게 개발하기보다는 지금의 분위기를 유지하면서 화재의 위험 요소를 제거해 주는 것이필요하다. 그렇게 된다면 ‘시계 골목’은 오랜 전통을 간직한 특색 있는 관광 명소로 그 명맥을 이어갈 수 있기 때문이다. ‘시계 골목’에 대한 정부의 관심과 애정이 필요한 때이다. (Câu 55 Đề TOPIK 17)

Từ vựng:

1. 형성되다: được hình thành
2. 고스란히: giữ nguyên như cũ, giữ nguyên trạng
3. 간직하다: bảo quản, gìn giữ
4. 화재: hoả hoạn
5. 대형사고: tai nạn lớn, sự cố nghiêm trọng
6. 제기되다: được đưa ra, nêu ra
7. 이어지다: nối tiếp, tiếp diễn
8. 상점: cửa hàng, cửa tiệm
9. 소규모: quy mô nhỏ
10. 운영되다: được điều hành, vận hành
11. 대책: biện pháp, đối sách
12. 마련하다: chuẩn bị
13. 주장: chủ trương
14. 무리하다: quá mức, vô lý
15. 유지하다: duy trì
16. 요소: yếu tố quan trọng, trọng yếu
17. 제거하다: trừ khử, loại bỏ
18. 특색: đặc sắc, nét đặc trưng
19. 관광 명소: danh lam thắng cảnh
20. 명맥: truyền thống sự sống
21. 이어가다: tiếp nối, duy trì

Dịch nghĩa:

Phố Yeji – Seoul có một “con hẻm đồng hồ” được hình thành cách đây nhiều năm về trước. Con hẻm đó được nhiều người yêu thích bởi vì nó vẫn giữ nguyên bảo tồn được nét xưa. Tuy nhiên một vấn đề gần đây đã được chỉ ra rằng con ngõ này quá hẹp khi xảy ra hoả hoạn có thể dẫn đến một tai nạn lớn. Ngoài ra con ngõ này được vận hành bởi các cửa tiệm quy mô nhỏ nên rất khó để cùng nhau thực hiện biện pháp phòng ngừa hoả hoạn vì thế có chủ trương đưa ra rằng phải xây dựng phát triển lại toàn bộ con hẻm này. Tuy nhiên duy trì bầu không khí hiện tại của con hẻm và loại bỏ yếu nguy hiểm hoả hoạn cần thiết hơn là phát triển một cách quá mức nó lên. Nếu được như vậy thì “con hẻm đồng hồ” sẽ vẫn bảo tồn được nét đặc trưng truyền thống của một điểm du lịch bởi mạch sống đó vẫn được tiếp nối duy trì. Lúc này đây rất cần sự quan tâm và giành tình cảm cho “con hẻm đồng hồ” từ phía nhà chức trách.

❖ Đoạn văn thứ hai

지난 12일 오후 11시경 경기도 가평군 야산에서 김 모 군(15) 등 네 명이 길을 잃어 119에 조난 신고를 했다. 이들은 주말을 맞아 서울에서 가평으로 놀러 갔다가 오후 3시경에 산에 올랐으나 해가 지면서 길을 잃었다. 길을 찾으려다 실패한 이들은 휴대 전화를 이용하여 구조를 요청하였으며, 전봇대에 적힌 번호를 이용하여 위치를 알렸다. 전화를 받은 가평 소방서는 신속히 구조 대원 5명을 현장에 출동시켜 전원을 무사히 구조했다.(Câu 49 Đề TOPIK 18)

Từ vựng:

1. 조난: sự gặp nạn

2. 해가 지다: mặt trời xuống, mặt trời lặn

3. 오르다: leo lên, trèo lên

4. 요청하다: yêu cầu, kêo gọi

5. 전봇대: cây cột điện

6. 적힌 번호: được (bị) đánh số

7. 소방서: trong tâm phòng cháy, chữa cháy

8. 신속히: một cách thần tốc, một cách nhanh chóng

9. 출동시키다: xuất phát, lên đường

10. 전원: toàn bộ thành viên

11. 무사히: một cách yên ổn, một cách tốt đẹp

Dịch nghĩa:

Ngày 12 vừa qua vào khoảng 11 giờ đêm tại một ngọn núi ở Quận Gapyeong, Tỉnh Gyeonggi 김 모 군 (15 tuổi) và 3 người khác bị lạc đường và gọi cứu hộ 119. Nhóm này từ Seoul tới Gapyeong chơi vào chủ nhật, buổi chiều tầm 3 giờ thì họ neo núi rồi khi mặt trời lặn họ đã bị lạc đường. Họ đã thử tìm đường nhưng không được nên đã dùng điện thoại di động gọi cứu hộ, lợi dụng mã số trên cây cột điện để báo cho đội cứu hộ vị trí hiện tại. Ngay sau khi nhận được cuộc gọi 5 nhân viên trong đội cứu hộ Gapyeong đã nhanh chóng xuất phát tới hiện trường và giải cứu toàn bộ thành viên nhóm lạc đường một cách an toàn.

» Xem dánh sách các bài luyện dịch Hàn Việt.

❖ Bài đọc hiểu đoạn văn tiếng tiếng Hàn & học từ mới Số 39 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau. Nếu bạn đọc thấy đoạn dịch nào không phù hợp hãy #Comment đóng góp bản dịch nhé chia sẻ cùng học tập!!

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: