아들보다 딸을 더 좋아한다(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 37

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 17, 18. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

❖ Đoạn văn thứ nhất

요즘 젊은 부모들은 아들보다 딸을 더 좋아한다고 한다. 과거에는 아들이 집안을 대표한다고 생각했기 때문에 아들을 원하는 부모가 많았다. 하지만 최근에는 뱃속의 아기가 딸이기를 바란다고 대답한 비율이 과거에 비해 훨씬 높아졌다. 이것은 아들을 원하는 풍조가 점점 사라져 가는 사회상을 반영한다고 할 수 있다. (Câu 46 Đề TOPIK 18)

1. 아들: con trai

2. 딸: con gái

3. 집안: trong nhà

4. 대표하다: đại diện, trụ cột

5. 뱃속: tâm can, ý định

6. 바라다: mong ước, mong muốn

7. 비율: tỷ lệ

8. 풍조: phong trào

9. 사라지다: biến mất

10. 사회상: trong xã hội, bộ mặt xã hội

11. 반영하다: phản ánh, phản chiếu

Gần đây những cặp vợ chồng trẻ nói rằng thích con gái hơn con trai. Trước đây con trai thường được coi là trụ cột của gia đình vì thế các ông bố bà mẹ thường muốn sinh con trai. Thế nhưng gần đây ý định muốn có con gái được trả lời có tỷ lệ cao hơn hẳn so với ngày trước. Có thể nói điều này phản ảnh phong trào sinh con trai trong xã hội đang dần biến mất.

❖ Đoạn văn thứ hai

어렸을 때 일이다. 어느 날 친구가 새 시계를 차고 와서 자랑을 했다. 나는 너무 부러워서 집에 가자마자 부모님을 졸라 친구 것과 같은 시계를 샀다. 그런데 다음 날 친구가 학교에서 갑자기 시계를 잃어버렸다고 하면서 문제가 발생했다. 마침 똑같은 시계를 차고 있던 나는 의심을 피할 수 없었고, 아무리 내가 훔친 것이 아니라고 해도 아무도 내 말을 믿지 않았다. 결국 부모님이 학교에 오셔서 그동안의 일을 설명하고 나서야 나에게 잘못이 없다는 것이 밝혀졌다. 얼마 후 친구는 잃어버린 시계를 찾았고, 그동안 나를 의심해서 미안하다며 사과를 했다. 도둑으로 몰렸던 경험은 나에게 불쾌한 기억으로 남아 있다. (Câu 53 Đề TOPIK 18)

1. 차다: mặc, đeo

2. 자랑: khoe mẽ, tự hào

3. 조르다: vòi vĩnh, xin xỏ, đòi hỏi

4. 의심: sự nghi ngờ

5. 피하다: né tránh

6. 훔치다: ăn trộm, trộm cắp

7. 도둑: việc lấy trộm, ăn trộm

8. 몰리다: bị ép, bị vùi dập

9. 불쾌하다: bực mình, khó chịu

Chuyện từ hồi bé. Một ngày lọ người bạn đeo chiếc đồng hồ mới tới lớp khoe với bạn bè. Tôi đã rất ghen tỵ với bạn đó nên ngay khi về nhà đã vòi xin bố mẹ mua cho bằng được cái đồng hồ giống như của bạn. Nhưng mà có một vấn đề xảy ra là ngày hôm sau ở trường người bạn tôi bỗng dưng mất chiếc đồng hồ đó. Đúng lúc tôi có đeo chiếc đồng hồ giống như thế tôi đã không thể tránh khỏi bị nghi ngờ, cho dù tôi đã nói là không phải tôi ăn trộm hay nói thế nào bạn tôi cũng không tin. Cuối cùng bố mẹ tôi tới trường và giải thích về việc đó mọi việc được sáng tỏ tôi không làm điều gì sai trái. Không lâu sau người bạn của tôi đã tìm lại được chiếc đồng hồ đã mất, và nói xin lỗi tôi vì thời gian qua đã nghi ngờ tôi. Bị gán là kẻ ăn trộm là một ký ức không vui trong tôi.

❖ Đoạn văn thứ ba

대부분의 상품 개발자들은 ‘좋은 물건이 많이 팔린다’라고 생각하기보다는 ‘많이 팔리는 것이 좋은 물건이다’라고 생각한다. 물건의 좋고 나쁨을 따지기 이전에 물건이 사람들의 입맛에 맞는지를 우선적으로 고려한다는 뜻이다. 이런 입장에서는 아무리 잘 만들어진 물건이라도 찾는 사람이 적다면 가치 없는 제품이 된다. 그래서 요즘 물건을 만드는 사람들은 잘 팔릴 것 같은 품목을 찾아내려고 노력한다.(Câu 47 TOPIK 18)

1. 개발자: nhà phát triển, người phát triển

2. 따지다: tính toán, phân định

3. 우선: ưu tiên

4. 고려하다: cân nhắc, suy tính

5. 입장: lập trường

6. 품목: danh mục(hàng hoá)

7. 찾아내다: tìm cho ra, khám phá

Hầu hết những nhà phát triển sản phẩm cho rằng “Sản phẩm bán được nhiều là sản phẩm tốt” chứ không phải là “Sản phẩm tốt là sản phẩm sẽ bán được nhiều”. Điều này có nghĩa là trước khi nhận định một sản phẩm là tốt hay không tốt sẽ ưu tiên xem sản phẩm có phù hợp với khẩu vị của người dùng hay không. Từ quan điểm lập trường trên dù sản phẩm có tốt đi chăng nữa nếu lượng người tìm kiếm ít thì cũng trở thành vô giá trị. Vì thế gần đây các nhà sản xuất phải cố gắng nỗ lực tìm kiếm danh mục sản phẩm tốt có thể bán chạy.

» Xem dánh sách các bài luyện dịch Hàn Việt.

❖ Bài luyện dịch đọc hiểu đoạn văn tiếng Hàn Bài 37 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Nếu bạn đọc thấy bản dịch chỗ nào không hợp lý hãy Comment đóng góp bản dịch chúng ta cùng nhau học hỏi nhé!

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: