개미들의 의사소통(Học từ vựng + Đọc hiểu) Bài 47

Luyện dịch Hàn Việt. Tiếp bài viết trong loạt bài luyện tập đọc hiểu và học từ vựng. Để xem các bài trước các bạn xem danh sách bên dưới nhé. 2 Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik kì 20. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

❖ Đoạn văn thứ nhất

맞벌이 부부인 아들 내외를 대신해 손녀를 돌보고 있었는데 최근 아들이 서울로 직장을 옮기면서 손녀도 함께 가게 되었다. 나는 손녀를 보내고 그리워서 견딜 수가 없었다. 하루에도 몇 번씩 아들 집으로 전화를 걸었다. 그런데 어느 날부터 손녀가 전화를 받지 않는 것이었다. 왠지 일부러 받지 않는 것 같아 키워 준 정도 별것 아니라는 생각이 들었다. 그렇게 몇 주가 흘러 드디어 손녀와 통화가 되었다. 나는 손녀에게 그동안 왜 전화를 안 받았는지 물어보았다. 그랬더니 손녀는 “할아버지 목소리를 들으면 눈물이 나서요.”라고 하는 것이었다. 생각지도 못한 손녀의 말에 나는 전화를 끊고 코끝이 찡해졌다. ( Câu 53 Đề Topik 20)

❖ Từ vựng

1. 맞벌이: việc cả 2 vợ chồng phải đi làm

2. 손녀: cháu gái

3. 돌보다: chăm sóc

4. 견디다: chịu đựng, nhịn

5. 일부러: cố ý, cố tình

6. 흐르다: trôi qua

7. 코끝: sống mũi

8. 찡하다: nghẹn ngào

9. 슬프다: buồn

10. 섭섭하다: thất vọng, tự ái

11. 안타깝다: tiếc nuối, đáng tiếc

12. 당황스럽다: bối rối, hoang mang

❖ Bài dịch

Tôi thay vợ chồng đứa con trai chăm đứa cháu gái – vợ chồng 2 đứa nó đều đi làm, nhưng mà mới gần đây cậu con trai đã chuyển nơi làm việc trên Seoul nên đứa cháu cũng đã phải chuyển cùng đi theo bố mẹ. Cháu gái dời đi tôi nhớ không chịu được, nên mỗi ngày đều gọi điện thoại mấy lần tới nhà của cháu. Nhưng rồi từ một hôm lọ cháu tôi đã không nhận điện thoại. Tôi đã nghĩ rằng chắc cháu nó cố ý không bắt máy, việc nuôi dưỡng (chăm sóc) cho nó chừng đó cũng đâu có gì to tác. Thế rồi mấy tuần trôi qua cuối cùng tôi đã gọi nói chuyện được với cháu gái. Tôi đã hỏi cháu về việc sao thời gian qua ông gọi không bắt máy. Cháu nó bảo là “cháu mà nghe thấy giọng ông là cháu khóc”. Tôi bất ngờ về câu nói của cháu, tôi cúp máy nghẹn ngào cay sống mũi.

❖ Đoạn văn thứ 2

인간은 음성 언어를 사용하지만 개미는 화학 언어를 사용하여 대화한다. 개미는 입으로 ‘페로몬’이라는 화학 물질을 분비하는데 그 물질의 냄새로 서로 소식을 주고받는다. 개미가 분비하는 페로몬은 냄새가 강하여 1밀리그램(mg)만으로도 지구를 세 바퀴 반이나 돌만큼 긴 냄새 길을 만들 수 있지만 금방 공기 중으로 날아가 버린다. 따라서 먹이가 있는 곳에서 오는 개미는 그 냄새가 사라지지 않도록 물질을 계속 뿌려 뒤에 오는 개미가 냄새를 맡고 따라올 수 있게 해 준다. 반면 먹이가 없는 곳에서 오는 개미는 물질을 뿌리지 않아 냄새 길은 곧 없어지고 뒤에 오는 개미는 헛수고를 하지 않아도 된다. 이렇게 개미들은 그들 나름의 방식으로 의사소통을 하고 있다. (Câu 55 Đề Topik 20)

❖ Từ vựng

1. 인간: con người

2. 음성: âm thanh

3. 개미: kiến

4. 음성 언어: ngôn ngữ âm thanh ( ngôn ngữ tiếng nói)

5. 화학 언어: ngôn ngữ hoá học

6. 페로몬: Pheromone

7. 물질: vật chất, hoạt chất

8. 분비하다: tiết ra, bài tiết

9. 날아가다: bay, tiêu biến

10. 뿌리다: rơi rắc, phun

11. 헛수고: sự tốn công vô ích

❖ Bài dịch

Con người sử dụng ngôn ngữ âm thanh để giao tiếp còn kiến thì lại sử dụng ngôn ngữ hoá học để giao tiếp. Loài kiến tiết ra một loại Pheromone từ miệng của mình, loài kiến dùng mùi của hoạt chất này để truyền nhận tín hiệu thông tin. Pheromone do kiến tiết ra có mùi rất mạnh chỉ 1 với milligram có thể tạo được một đường mùi với độ dài khoảng 3 vòng rưỡi trái đất nhưng mùi này sẽ nhanh chóng bay hoà tan vào không khí. Theo đó ở nơi có thức ăn những con kiến đến và phun ra hoá chất này liên tục để không bị mất dấu mùi để cho những con kiến đi sau có thể ngửi đi theo. Ngược lại con kiến tới những chỗ không có thức ăn sẽ không tiết ra loại hoá chất này để không tạo ra đường dẫn mũi dẫn đường vô ích cho những con kiến khác đến. Đó chính là cách riêng để những con kiến giao tiếp trong xã hội của kiến.

› Xem danh sách các bài đọc hiểu

❖ Bài đọc hiểu luyện dịch Hàn Việt & học từ vựng Số 47 tạm dừng tại đây. Nếu bạn đọc thấy chỗ nào có “lỗi” “sạn” thì hãy nhắc cho Blog nhé. Và nếu bạn muốn xem những bài đọc tương tự hãy VoiteChia sẻ bài đọc để ủng hộ Blog nhé ~ Chia sẻ của bạn đọc là động lực để Blog không ngại bật điều hoà ngồi cò mổ bàn phím :3

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: