(Sơ cấp) Học từ vựng qua đề TOPIK I (1)

TOPIK I. Chào các bạn, như thông tin đã chia sẻ trên facebook về nhóm zalo học từ vựng qua đề TOPIK I, loạt bài này Blog biên tập và chỉ chia sẻ lên nhóm Zalo để các bạn đang học sơ cấp có thêm nguồn tư liệu học tập.

※ [49~50] 다음을 읽고 물음에 답하십시오.(각 2점)

Câu 49 – 50 đọc và trả lời câu hỏi (chọn đáp án)


제 친구는 그림 그리는 것을 좋아합니다. 그래서 시간이 있을 때마다 종이컵에 그림을 그립니다. 그리고 친한 사람들에게 종이컵을 선물합니다. ( ㉠ ) 종이컵은 세상에 하나만 있습니다. 친구의 종이컵은 참 예쁩니다.

Bạn của tôi thích vẽ tranh. Vì vậy cứ khi nào có thời gian bạn tôi lại vẽ tranh lên cốc giấy. Và tặng lại chiếc cốc giấy (đã được vẽ tranh lên) tặng cho bạn bè thân thiết. ( ㉠ ) cốc giấy có duy nhất trên thế giới. Cốc giấy của bạn tôi thật đẹp.

49. ㉠ 에 들어갈 알맞은  말을 고르십시오.

Chọn đáp án điền vào chỗ trống ㉠

① 친구가 산: (친구가 산 종이컵) Cốc giấy bạn tôi mua

② 친구가 만든: (친구가 만든 종이컵) Cốc giấy bạn tôi tạo ra

③ 사람들이 선물한: Cốc giấy mọi người tặng

④ 사람들이 버리는: Cốc giấy mọi người bỏ đi

→ Trong câu hỏi này các đáp án đã được sử dụng dưới dạng định ngữ tiếng Hàn (bạn nào chưa rõ hoặc chưa học tới thì xem bài » định ngữ tiếng Hàn)

산 종이컵 / 사다 + 종이컵: cái cốc đã mua

선물한 종이컵/ 선물하다 + 종이컵: Cái cốc tặng

→ Theo mạch văn thì đáp án chính là ② 친구가 만든:  Cốc giấy bạn tôi tạo ra chỉ có một chiếc duy nhất trên thế giới.

50. 이 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.

Chọn đáp án đúng với nội dung đoạn văn.

① 친구는 종이로 컵을 만듭니다.

Người bạn dùng giấy tạo thành cốc.

② 친구는 예쁜 종이컵을 받았습니다.

Người bạn nhận được chiếc cốc giấy đẹp.

③ 친구는 친한 사람들과 그림을 그립니다.

Người bạn vẽ những người bạn thân thiết

④ 친구는 종이컵에 예쁘게 그림을 그립니다.

Người bạn vẽ bức hình đẹp trên chiếc cốc giấy.

→ Vậy chắc chắn là đáp án ④ 친구는 종이컵에 예쁘게 그림을 그립니다. rồi nhỉ.

**Một số từ vựng điểm lại:

1. 그림: tranh
2. 그리다: vẽ
3. 종이컵: cốc giấy
4. 친하다: thân, thân thiết
5. 친한 사람: người thân thiết
6. 선물하다: tặng, biếu
7. 세상: thế giới
8. 예쁘다: đẹp
9. 버리다: vứt, bỏ

※ [51~52] 다음을 읽고 물음에 답하십시오

Câu 51 – 52 Đọc và trả lời câu hỏi


몇 십 년 후에는 자동차가 하늘로 다닐 것입니다. 그러면 그 자동차를 만드는 사람이 필요합니다. 그리고 하늘에 자동차가 있으면 하늘에서 일하는 교통경찰도 있어야 합니다. 지금은 이런 사람들을 ( ㉠ ) 없습니다. 하지만 앞으로는 이런 사람들을 자주 볼 수 있을 것입니다.

Trong một vài thập kỉ tới ô tô có thể đi lại trên trời. Nếu như vậy thì phải cần (có) người tạo ra chiếc xe đó. Và nếu có xe ô tô trên trời thì cũng phải có cảnh sát làm việc trên trời. Bây giờ người như vậy (….) không có. Nhưng mà tương lai thì có thể thường xuyên bắt gặp người như thế.

51. ㉠ 에 들어갈 알맞은 말을 고르십시오. (3점)

① 만날 수 Có thể gặp

② 보낼 수 Có thể trải qua

③ 가르칠 수 Có thể dạy

④ 기다릴 수 Có thể chờ

→ Vậy đáp án ở đây là: ① 만날 수 / ① 만날 수 없습니다. Bây giờ không thể gặp người như vậy

52. 무엇에 대한 이야기인지 고르십시오. (2점)

① 미래의 집: Ngôi nhà của tương lai

② 미래의 직업: Công việc của tương lai

③ 내가 만든 자동차: Xe ô tô tôi tạo ra

④ 내가 좋아하는 자동차: Xe ô tô mà tôi thích

→ Đáp án đúng ở đây là: ② 미래의 직업: Công việc của tương lai

1. 다니다: đi lại
2. 만들다: tạo ra
3. 필요하다: cần thiết
4. 교통경찰: cảnh sát giáo thông
5. 앞으로: sau này, về sau
6. 보내다: trải qua
7. 기다리다: chờ, đợi
8. 미래: tương lai


Bài đầu tiên Blog tạm dừng tại đây. Blog không biết bạn đọc đang ở mức độ nào nếu thấy “dễ quá” vì các bạn học cũng kha khá rồi  quyển 2.3 rồi thì đương nhiên sẽ thấy đơn giản. Blog mục đích làm dạng này cho các bạn mới học thôi. Nếu bạn quan tâm mảng trung cấp hơn thì sang đọc → loạt bài luyện dịch Hàn Việt trung cấp nhé. Đoạn trích hôm nay được Blog lấy trong đề thi topik 1 kì 35. (Nếu bạn nào muốn tải thì vào mục → tải đề thi topik).

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: