Học cấp tốc 150 ngữ pháp TOPIK II – Ngữ pháp -는 바람에 (64/150)

Học cấp tốc ngữ pháp -는 바람에 trong thời gian ngắn để ôn thi TOPIK II đạt hiệu quả tốt nhất.

Danh mục 150 ngữ pháp thông dụng trong TOPIK II đã được phân loại theo từng nhóm đã được blogkimchi.com trích dẫn từ sách TOPIK Essential Grammar 150 Intermediate.

Trong bài thi TOPIK II thì nội dung ngữ pháp thi từ câu số 1 đến câu số 4, (xem đề thi minh hoạ ngữ pháp TOPIK II tại đây), ngoài ra các ngữ pháp xuất hiện trong các phần thi Đọc, Nghe, Viết thường chủ yếu là các ngữ pháp sơ cấp, trung cấp và khá là đơn giản. Thí sinh không cần lo lắng quá nhiều về “ngữ pháp khi thi TOPIK”. Bạn có thể học cấp tốc list 150 ngữ pháp TOPIK II mà mình chia sẻ là đủ nhé.

Ngữ pháp số 64/150 là Ngữ pháp -는 바람에

Công thức

    바람에
동사 먹다 는 바람에
Động từ 오다 는 바람에

Ý nghĩa: 선행절이 후행절에 부정적인 영향을 끼친 이유를 나타낼 사용한다.

Diễn tả lí do ở vế trước gây ảnh hưởng tiêu cực đến vế sau.

Tạm dịch: “tại vì…nên”, “do…”

Ví dụ:

가: 왜 이렇게 늦었어요?

Sao cậu đến muộn vậy?

나: 미안해요. 이 근처에서 교통사고가 나는 바람에 길이 막혀서 그랬어요.

Xin lỗi nhé. Tại ở gần đây có tai nạn gây tắc đường nên mới muộn vậy.

ㆍ컴퓨터로 일을 많이 하는 바람에 눈이 나빠졌어요.

Do phải làm việc trên máy tính nhiều nên mình bị mỏi mắt.

Chú ý:

명령문이나 청유문과 같이 사용하지 않는다.

Không sử dụng ở câu mệnh lệnh hay câu đề nghị

Mở rộng 1: ‘-는 바람에’는 ‘-는 탓에’, ‘-는 통에’와 바꾸어 사용할 수 있다.

‘- 바람에 có thể sử dụng thay thế với ‘- 탓에‘, ‘- 퉁에

Ví dụ:

 ㆍ늦잠을 자는 바람에 학교에 늦었어요.

= 늦잠을 잔 탓에 학교에 늦었어요.                                                                                   

= 늦잠을 자는 통에 학교에 늦었어요.

Do ngủ muộn nên mình đã đến trường muộn.

Mở rộng 2: ‘-는 바람에’와 ‘-는 덕분에“의 문법 비교

So sánh ngữ pháp ‘ 바림에’ và ‘- 덕분에

 ‘- 바람에 부정적인 결과가 사용하지만 ‘- 덕분에 긍정적인 결과가 사용한다.

‘-는 바람에’ sử dụng trong trường hợp kết quả tiêu cực trong khi đó ‘-는 덕분에’ sử dụng trong trường hợp kết quả tích cực.

Ví dụ:

ㆍ널 만나는 바람에 내 인생이 망가졌어. (đúng) (부정적인 결과)

ㆍ널 만나는 바람에 내 인생이 행복해졌어. (sai) (긍정적인 결과)

ㆍ널 만나는 덕분에 내 인생이 행복해졌어. (đúng) (공정적인 결과)

Vì gặp mày nên đời tao hỏng bét rồi.

ㆍ널 만나는 덕분에 내 인생이 망가졌어. (sai) (부정적인 결과)

Nhờ gặp cậu nên cuộc đời mình mới trở nên hạnh phúc.

Luyện tập:

다음 밑줄 부분과 바꾸어 사용할 있는 말을 고르십시오.

가: 회사에 왜 늦게 도착했습니까?

나: 차가 고장이 나서 회사에 지각을 하고 말았어요.

1) 자가 고장이 나는 바람에 회사에 지각을 했어요

2) 차를 수리했기 때문에 회사에 지각하게 되었어요

3) 자를 수리했지만 회사에 늦게 오고 말았어요

4) 차가 고장이 났지만 회사에 지각하지는 않았어요

Click để xem đáp án luyện tập

정답: 1

Trên đây là bài học cấp tốc học cấp tốc ngữ pháp TOPIK II theo danh mục 150 ngữ pháp TOPIK II thông dụng.

Để xem chi tiết về ngữ pháp -느라고 trong tiếng Hàn cùng các lưu ý đặc biệt và so sánh ngữ pháp, hãy tham khảo mục Ngữ pháp tại blogkimchi.com nhé!

Đánh giá bài

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Bài ghim tài liệu ôn Topik II.

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận