Giải mã 는 데 gặp cực nhiều trong TOPIK (kèm cấu trúc hot)

Có rất nhiều bạn hay nhầm 는데 (viết liền) với 는 데 (viết cách). Các bạn hãy hiểu kĩ cấu trúc 는 데 siêu hay gặp trong TOPIK nha!!!

Nếu như sơ cấp, bạn đã được học về 는데 trong 가는데, 갔는데 mang nghĩa là “nhưng” hay đơn giản là chỉ “bối cảnh”, “tiền đề” thì lên trung – cao cấp gặp vô cùng nhiều cấu trúc 는 데 (viết cách ra). Giờ chúng ta cùng tìm hiểu về 는 데 nhé.

Đầu tiên, bạn sẽ 데 ở đây là N phụ thuộc tạm hiểu như 장소, 일, 것

Cụ thể, theo từ điển Naver 3 nghĩa của 데 như sau:

1.(Danh từ phụ thuộc) nơi, chỗ 곳이나 장소

가본 데 nơi từng đi/갈 데 nơi sẽ đi/들를 데 nơi sẽ ghé qua/사는 데 nơi đang sống

  • 민준이는 들를 데가 있다며 수업이 끝나자마자 빠르게 교실을 나갔다.

Min-jun nói có nơi (sẽ) cần đi nên ngay khi kết thúc lớp học đã ra ngoài.

  • 여행에서 돌아온 지수에게 친구들은 영국에서 가본 데가 어디인지 물어봤다.

Các bạn đã hỏi Jisoo – người vừa trở về từ chuyến du lịch rằng bạn ấy đã đi những nơi nào ở Anh Quốc.(những nơi bạn ấy đã từng đi ở Anh Quốc là những đâu)

2.(Danh từ phụ thuộc) việc, điều 일이나 것

가르치는 데 việc dạy học/돕는 데 việc giúp đỡ/배우는 데 việc học/읽는 데 việc đọc

  • 미국 유학을 가기 전까지 지수는 영어를 배우는 데만 열중했다.

Trước khi đi du học Mỹ thì chỉ tập trung vào việc học tiếng Anh

  • 민준이가 등산 동아리에 들어온 것은 운동을 하기 위해서가 아니라 사람들을 사귀는 데 목적이 있었다.

Việc Min-jun tham gia vào câu lạc bộ leo núi có mục đích (nằm ở việc) là kết bạn với mọi người, chứ không phải là để vận động.

3.(Danh từ phụ thuộc) trường hợp, tình huống 경우나 상황

대접하는 데 trường hợp tiếp đãi, khi tiếp đãi/배고픈 데 khi đói/운동하는 데 trường hợp vận động, khi vận động

  • 어머니는 손님을 대접하는 데 쓰는 그릇들은 찬장에 넣어 보관하신다.

Mẹ bảo quản những chiếc bát dùng khi tiếp khách ở tủ bếp.

  • 지수는 산에 오르는 동생에게 다친 데에 쓰라며 상비약을 건넸다.

Jisoo đã đưa thuốc dự phòng cho em đi leo núi, và nói là dùng trong trường hợp bị thương.

Vậy, qua các ví dụ trên bạn đã thấy V는 데, không những vậy còn cả V(으)ㄴ 데, V(으)ㄹ 데 nữa đúng không?

데 là Danh từ phụ thuộc, và trước 데 các bạn chia giống như định ngữ á, theo thì thời: hiện tại thì  는 데, quá khứ thì (으)ㄴ 데, tương lai thì (으)ㄹ 데

-는 데 có thể hiểu chính là hình thức chuyển Động từ thành Danh từ, sau 는 데 bạn sẽ thêm các tiểu từ vào. Một số dạng hay gặp đó là  -는 데에, 는 데만, 는 데가…

 

Đặc biệt, trong TOPIK, các bạn sẽ gặp siêu siêu nhiều các cấu trúc với 는 데 mà cực cao cấp như sau, thậm chí TOPIK 76 mới thi gần đây cũng đã thi trúng vào mẫu này đó nha. Cùng xem nào:

1. V는 데(에) 도움이 되다: giúp ích, có ích, có lợi cho việc gì
2. V는 데(에) 효과가 있다: có hiệu quả trong việc gì
3. V는 데(에) 방해가 되다: cản trở, ảnh hưởng xấu đến việc gì
4. V는 데(에) (좋은/나쁜/긍정적인/부정적인) 영향을  주다: ảnh hưởng (tốt, xấu…) đến việc gì
5. V는 데(에) 목적이 있다: có mục đích gì
6. V는 데(에) 어려움이 있다: gặp khó khăn trong việc gì
7. V는 데(에) 목표가 있다: có mục tiêu gì
8. V는 데(에) 중점을 두다: tập trung, đặt trọng tâm vào việc gì (ở ví dụ trên kia, bạn đã gặp 는 데 열중하다, và cũng hay gặp 몰두하다 nữa nhé)
9. V는 데는 이유가 있다: có lí do gì
10. V는 데(에) 시간이 걸리다/들다: tốn thời gian trong việc gì (có thể dùng tương tự cho 비용 chi phí)
11. V는 데(에) 필요하다: cần trong việc gì
12. V는 데(에) 최선을 다하다: cố gắng trong việc gì
 và còn nhiều biểu hiệu khác nữa…
 
 

Đặc biệt, với các bạn đang ôn thi TOPIK II thì không thể không biết đến ngữ pháp V는 데(에) 반해 (trái lại, tương phản) hay là V는 데(에) 비해 (so sánh).

Một số ví dụ với 는 데 đã gặp ở đề thi TOPIK 47 bạn cùng xem này!

Mới chỉ có vài câu trong 1 đề TOPIK 47 mà đã gặp liên tục 는 데 rồi. Đúng là không đùa được với 는 데 đúng không các bạn.

Quà tặng bạn: SÁCH GIẢI ĐỀ TOPIK 47 siêu chi tiết (vào mục Sách giải đề để download miễn phí) 

Mình hi vọng bài viết này sẽ giúp ích cho các bạn trong quá trình luyện thi TOPIK và học tiếng Hàn nha. Nếu có chỗ nào sai sót, mong các bạn góp ý cho mình ạ. Chúc các bạn học tốt nha!

 

 

 
 
 
 
Đánh giá bài

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Bài ghim tài liệu ôn Topik II.

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận