혼자 vs 혼자서 Bí mật của ‘서’

Hôm nay mình với các bạn cùng tìm hiểu về 혼자 và 혼자서 nhé. ‘서’ ở đây là gì nhỉ? Bật mí cực kì đặc biệt nha!

Có lẽ các bạn học tiếng Hàn dù là trình độ từ sơ cấp cũng đã rất nhiều lần dùng 혼자 và nghe đến 혼자서 rồi đúng không?

Vậy hai từ này giống nhau hay là khác nhau nhỉ? Mình đã rất thắc mắc về ‘서’ ở 혼자 là gì? Và thật bất ngờ, đó là một trợ từ đặc biệt. Cùng mình tìm hiểu nhé.

Đầu tiên, cùng xem xét từ 혼자

혼자 trong tiếng Hàn có 2 loại, một là Phó từ 혼자 và một là Danh từ 혼자 đấy.

1. Phó từ 혼자

1.1 một mình (không có ai khác) 다른 사람 없이

Ví dụ:

혼자 가다 đi một mình 

혼자 살다 sống một mình

1.2 tự mình, tự làm gì (không có ai giúp)

혼자 서다 tự đứng

혼자 공부하다 tự học

Phó từ 혼자 thì đằng sau sẽ +  Động từ để chỉ (Làm gì một mình mà không có ai làm cùng hoặc không có ai giúp) (như ví dụ ấy)

2. Danh từ 혼자 cũng dịch là một mình, nhưng nó là Danh từ 다른 사람 없이 한 사람 

Ví dụ:

그 사람 혼자 người đó một mình => một mình người đó

나 혼자 tôi một mình => một mình tôi

혼자가 아니다 => không phải một mình

혼자는 외롭다 => một mình thì cô đơn 

Danh từ 혼자 thì làm Chủ ngữ (một mình thì…)

Cùng thử dịch các câu sau:

(ㄱ) 아이들은 모두 운동장으로 나가고 교실에는 나 혼자였다.

Click xem dịch tham khảo

Bọn trẻ tất cả đã ra sân thể dục và trong lớp thì còn mỗi mình tôi.

(ㄴ) 이곳에 혼자만 남았다고 생각하니 너무 외롭고 쓸쓸했다.

Click xem dịch tham khảo

Nghĩ đến chuyện có mỗi một mình tôi ở đây mà thấy cô đơn và trống vắng quá.

(ㄷ) 혼자의 힘으로는 사회를 발전시킬 수 없으니 우리 모두 힘을 합쳐야 한다.

Click xem dịch tham khảo

Chỉ bằng bức mạnh của một người thì không thể phát triển xã hội được nên chúng ta phải hợp sức lại.

(ㄹ) 당신은 혼자가 아니니까 어려운 일이 있으면 언제든지 우리들에게 이야기하세요.

Click xem dịch tham khảo

Bạn không phải chỉ có một mình nên nếu có việc gì khó thì hãy nói với chúng tôi bất cứ lúc nào.

3. Và với trường hợp 혼자 là Danh từ thì chúng ta có gắn thêm 서 thành 혼자서

Ở 혼자서 có ‘서’ là Trợ từ

Trợ từ (tiểu từ) thể hiện sự nhấn mạnh số lượng đó và từ ngữ phía trước là chủ ngữ.

Đi với những N không có patchim chỉ người như ‘혼자, 둘이, 셋이, 여럿이’ => ‘혼자서, 둘이서, 셋이서, 여럿이서’…

Xem thêm: Giải mã 만만치 않다 bí mật của 치

Ví dụ:

가: 이 그림을 너희 둘이 그린 거니?

나: 네. 아마 혼자서 했으면 못 그렸을 거예요.

Click để xem dịch tham khảo

Hai đứa vẽ bức tranh này à?

Vâng ạ, nếu một mình vẽ thì chắc là sẽ không vẽ nổi ạ. (nhấn mạnh một mình thì không làm nổi)

(ㄱ) 우리 둘이서 이걸 만들었어요.

Click để xem dịch tham khảo

Chúng tôi hai người đã làm ra cái này => Hai người chúng tôi đã làm ra cái này (nhấn mạnh là 2 người thôi)

(ㄴ) 지수는 항상 혼자서 밥을 먹는다.

Click để xem dịch tham khảo

Jisoo luôn luôn ăn cơm một mình (nhấn mạnh Jisoo một mình)

(ㄷ) 이 물건은 여럿이서 함께 쓰는 물건이다.

Click để xem dịch tham khảo

Cái này là cái nhiều người cùng sử dụng.

Có nhiều trường hợp 혼자 và 혼자서 hiểu nhau. Ví dụ như

(ㄱ) 흐엉 씨가 혼자 한국어를 공부하고 있었다.

Hương đã học tiếng hàn như nào? 혼자 là phó từ => học một mình (không học cùng ai khác) hoặc tự học (mà không có sự giúp đỡ của ai)

(ㄴ) 흐엉 씨 혼자서 한국어를 공부하고 있었다.

Ai học tiếng Hàn? 혼자서 là danh từ làm chủ ngữ (một mình Hương, Hương học một mình)

Nên 2 câu trên vẫn có thể dịch hiểu là Hương học tiếng hàn một mình.

Tóm lại cũng hơi đau đầu rồi đấy, thôi cứ dịch là “tự làm gì hoặc làm gì một mình” là hiểu các bạn ạ :)) Hỏi người Hàn thì cứ bảo 혼자, 혼자서 giống nhau ㅋㅋㅋ. Các bạn cùng chia sẻ thêm với mình nhé!

Xem thêm: Tiếng Hàn chuyên ngành Kinh tế cho người đi làm

*Bài viết tham khảo từ điển Naver

Đánh giá bài

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Bài ghim tài liệu ôn Topik II.

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận