Cách hiểu nhanh về ngữ pháp (으)ㄴ 줄 알다/모르다

Chúng ta cùng theo dõi tiếp một ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp nữa trong loạt bài 150 문법 중급 ( trong chương trình Hội nhập xã hội Hàn Quốc 사회통합프로그램), bài viết được biên soạn bởi Hanquocngaynay và BlogKimChi.comsẽ cập nhật các bài mỗi ngày.

▶ 1. Người nói thể hiện sự khác nhau giữa kết quả và thứ đã dự đoán, dự tính về tình huống/ hoàn cảnh đã xuất hiện trước đó. Có thể dịch là ‘nghĩ là, không nghĩ là’ ‘biết là, không biết là’

가: 왜 내 커피는 없어요?

Tại sao tôi không có cà phê?

나: 커피 마신 줄 알았어요. (커피를 이미 마셨다고 예상했는데 결과는 그렇지 않음)

Tôi đã nghĩ là anh đã uống cà phê rồi. (Đã nghĩ là (người đó) đã uống cà phê trước đó rồi nhưng kết quả thì không phải vậy)

가: 시험 잘 봤다고 했잖아요. 성적이 왜 이래요?

Mình đã nghe nói câu thi tốt lắm. Sao thành tích (kết quả) lại như vậy?

나: 시험을 잘 본 줄 알았어요. (시험을 잘 봤다고 예상했는데 결과는 그렇지 않음)

Mình đã nghĩ là mình đã thi tốt lắm cơ. (Đã nghĩ là đã thi tốt nhưng kết quả thì không như vậy)

Xem bài Động từ – (으)ㄹ 뻔하다: Suýt, suýt nữa. | Bài 8

가: 왜 결혼한 사람을 좋아해요?

Tại sao lại thích người đã kết hôn rồi vậy?

나: 그 사람이 결혼한 줄 몰랐어요. (결혼 안 했다고 예상했음)

Mình đã không biết rằng người đó đã kết hôn. (Đã nghĩ là người đó chưa kết hôn)

▶ 2. Ở trường hợp của ‘(으)ㄴ 줄 알다’ tùy theo hoàn cảnh mà thể hiện việc người nói đã biết trước kết quả đó.

가: 지난주에 여행 간다고 했잖아요. 못 갔어요.

Không phải là tuần trước mình đã nói sẽ đi du lịch sao. Vậy mà không đi được cậu ạ.

나: 여행 못 간 줄 알고 있었지요. 영호가 말해 주더라고요. (여행을 못 갔음을 이미 알고 있음)

Mình đã biết là cậu đã không thể đi du lịch được rồi. Young-ho đã nói cho mình biết.

가: 언니, 새로 산 원피스 내가 입었어. 거짓말해서 미안해.

Chị à, em đã mặc chiếc đầm mới của chị rồi. Em xin lỗi vì đã nói dối nha.

나: 괜찮아. 나도 네가 입은 줄 알았는데 한테 잘해 준 것도 없어서 그냥 모른 척했어. (동생이 입었음을 이미 알고 있음)

Không sao mà. Chị cũng đã biết em đã mặc nó rồi nhưng cũng chẳng có thứ gì làm cho em nên chị cứ thế giả bộ như không biết.

**************************

Tổng hợp lại một chút về ngữ pháp liên quan đến 줄 알다[모르다]. Tùy theo hoàn cảnh/ tình huống người nói nhắc đến (dự tính, dự đoán, suy nghĩ) xảy ra ở tương lai, hiện tại hay quá khứ mà sẽ có ba biểu hiện về 줄 알다[모르다]. Hãy xem từng bài với ví dụ và phân tích kèm theo để hiểu sâu hơn nhé. (Bấm vào dòng chữ màu xanh lá)

Động từ/Tính từ + (으)ㄹ 줄 알다[모르다] : Ở tương lai

Động từ + 는 줄 알다[모르다] Tính từ + (으)ㄴ 줄 알다[모르다]: Ở hiện tại

Động từ + (으)ㄴ 줄 알다[모르다]: Ở quá khứ (bạn thấy đó chỉ dùng với động từ thôi nhé)

Ngu pháp 줄 알다/모르다 là gì, cách dùng ngu pháp 줄 알다/모르다, cau trúc 줄 알다/모르다, ngu phap 줄 알다/모르다, Tieng hàn 줄 알다/모르다, y nghia ngu phap 줄 알다/모르다, 줄 알다/모르다 la gi, 줄 알다/모르다 dung nhu the nào, topik 줄 알다/모르다, 줄 알다/모르다 topik, hoc ngu pháp 줄 알다/모르다, chia se ngu phap 줄 알다/모르다, ?? 줄 알다/모르다, De thi topik 줄 알다/모르다, de thi topik 2, thi topik kho khong, thi topik nhu the nào Topik la gi, hoc topik o dau, ho tieng han o ha noi..

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: