Hiểu ngữ pháp đơn giản 기나 하다

Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng 기나 하다 – Dùng để nói về cái việc nào đó mà chính cái người nói cũng chả ưa, chả thích thú gì cái việc đó đâu nhưng lại muốn người nghe hãy làm, hãy thực hiện nó. Cụ thể thế nào thì hãy đọc cụ thể bài này nhé các bạn.

Biểu hiện ngữ pháp 기나 하다


기나하다 – 마음에 차지는 않지만 듣는 사람이나 다른 사람이 앞의 말이 나타내는 행동을 하길 바랄 때 쓰는 표현. Dùng để nói về cái việc nào đó mà chính cái người nói cũng chả ưa, chả thích thú gì cái việc đó đâu nhưng lại muốn người nghe hãy làm, hãy thực hiện nó.

가: 쓸데없는 소리 하지 말고 자기나 해.

Đừng có ở đó nói ra mấy câu vô tích sự ngủ đi (ám chỉ người đang bị nói đó lải nhải thà rằng im đi mà nằm ngủ còn hơn – mặc dù cũng chả thích thú gì với cái việc người kia ngủ)

나: 10시도 안 됐는데 벌써 자라구요? 여보 우리 아기 만들자!!~

Chưa đến 10 giờ mà đã bảo đi ngủ, vợ à chúng mình tạo thằng cu nữa đi.

딴 데로 새지 말고 빨리 따라오기나 해.

Đừng có trốn đi nới nào nữa mau theo tao về

→ Đọc thêm ngữ pháp (으)ㄴ/는가 하면(ông ăn chả thì bà ăn nem).

어른들 말씀하시는데 끼어들지 말고 넌 조용히 듣기나 해. (끼어들다: chen vào, xen vào)

Người lớn nói thì đừng có mà nói chen vào mày trật tự mà nghe.

내 아들이 공부를 잘하는 것은 바라지도 않고, 그저 열심히 하기나 하면 좋겠어.

Tôi chẳng mong thằng con nó học giỏi chỉ cần nó làm việc chăm chỉ là tốt lắm rồi.

가: 나물 반찬 말고 더 맛있는 거 없어요?

Thức ăn ngoài rau ra thì còn gì ngon nghẻ không?

나: 반찬 투정하지 말고 먹기나 해. (투정하다: càu nhàu)

Đừng có càu nhàu về đồ ăn nữa ăn đi

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.

Bài mới nhất của Blogkimchi.com (Xem tất cả)

Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: